CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8311 Khung khổ điều hành chính sách của NHNN từ 2012 đến nay : một số đánh giá và khuyến nghị / Vũ Mai Chi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 14-21 .- 332.4

Nhìn tổng thể, điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong giai đoạn 2012 đến nay đã có những đổi mới căn bản về xây dựng chiến lược, thiết lập hệ thống mục tiêu rõ ràng hơn và đa dạng hoá các công cụ CSTT, qua đó đạt được thành công to lớn trong việc kiểm soát lạm phát và giữ ổn định kinh tế vĩ mô, thể hiện tính chủ động, linh hoạt trong điều hành, phù hợp với diễn biến tình hình thực tế.

8312 Marketing mối quan hệ nhằm nâng cao sự trung thành của khách hàng tại các NHTM Việt Nam / Nguyễn Hoài Nam, Phạm Thị Tuyết, Trần Phương Thuỳ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 22-26 .- 658.8

Trình bày marketing mối quan hệ và sự trung thành của khách hàng; Hạn chế trong thực hiện marketing mối quan hệ tại các NHTM; Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing mối quan hệ.

8313 Tín dụng ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc tế xây dựng nông thôn mới / Nguyễn Đức Lệnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 27-29 .- 332.12

Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số bài học kinh nghiệm.

8314 Số hoá ngân hàng : cơ hội đột phá và một số khuyến nghị / Phạm Xuân Hoè và nhóm nghiên cứu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 30-35 .- 332.12

Điểm qua quá trình số hoá và xu hướng chuyển đổi có tính đột phá cho ngành dịch vụ ngân hàng tài chính; phân tích những cơ hội và thách thức của việc số hoá ngân hàng từ các kinh nghiệm quốc tế, đồng thời đưa ra các khuyến nghị.

8315 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019 trong bối cảnh tranh chấp thương mại Mỹ - Trung / Đào Hoàng Tuấn, Hoàng Kim Thu // Ngân hàng .- 2019 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 10-16 .- 338.5

Tổng quan về tranh chấp thương mại Mỹ - Trung, Tổng quan tình hình kinh tế thế giới 6 tháng đầu năm 2019; Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019; Nhận định và đề xuất chính sách; Kết luận.

8316 Mô hình nào cho mobile money tại Việt Nam? / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn, Huỳnh Thị Ngọc Lý // Ngân hàng .- 2019 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 17-22 .- 332.4

Khái niệm moblie money; Mobile money: các yếu tố ảnh hưởng;Các mô hình quản lý mobile money trên thế giới; Kết luận và hàm ý cho Việt Nam.

8317 Thực trạng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp trong mối quan hệ với cấu trúc sở hữu của ngân hàng / Trương Thị Hoài Linh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 33-39 .- 332.12

Hiện trạng về cấu trúc sở hữu của ngân hàng Việt Nam; Cấu trúc sở hữu của ngân hàng tác động đến khả năng tiếp cận tài chính và chi phí tiếp cận tài chính của doanh nghiệp.

8318 Hệ thống quỹ hưu trí tại Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Lại Thị Thanh Loan // Ngân hàng .- 2019 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 40-46 .- 332.1

Khái quát về hệ thống quỹ hưu trí, thực trạng hệ thống quỹ hưu trí tại Việt Nam hiện nay và một số đề xuất về chính sách.

8319 Xây dựng năng lực cạnh tranh vùng : nghiên cứu từ các lý thuyết kinh tế liên quan / Đặng Thị Phương Hoa, Phạm Thị Tâm // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 3-13 .- 330

Bài viết chắt lọc các lý thuyết kinh tế học về khả năng cạnh tranh vùng, phân tích các khái niệm và yếu tố hữu ích để xác định và xây dựng tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh vùng, từ đó đưa ra cái nhìn khách quan về sự cần thiết xây dựng năng lực cạnh tranh vùng.

8320 Phát triển kinh tế tư nhân trong cấu trúc kinh tế nhiều thành phần : các vấn đề và giải pháp / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 14-23 .- 330.124

Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trong cấu trúc nền kinh tế nhiều thành phần ở VN, chỉ ra những thành công, bất cập và nguyên nhân của hàn chế, bất cập; qua đó đề xuất cách tiếp cận, quan điểm và định hướng giải pháp mới thúc đẩy phát triển doanh nghiệp VN đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.