CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8311 Bàn về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các Công ty khai thác than thuộc tổng công ty Đông Bắc / Dương Thị Nhàn, Nguyễn Thị Kim Oanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 64-67 .- 658

Khái quát một số phương pháp dự báo dòng tiền tại các doanh nghiệp. Đồng thời tác giả dùng bộ số liệu giai đoạn 2009-2018 và phần mềm Stat để dự báo dòng tiền tại các công ty khai thác than thuộc Tổng công ty Đông Bắc.

8312 Số hóa ngành ngân hàng : kinh nghiệm quốc tế và giir pháp ứng dụng / Hoàng Ngọc Vân, Nguyễn Thị Thu Hồng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 68-71 .- 332.12

Trình bày vao trò về công nghệ số trong hoạt động ngành Ngân hàng và kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động này từ đó đưa ra những khuyến nghị cho Việt Nam.

8313 Chính sách phát triển kinh tế xanh : kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / HoangfThuyf Linh, Đinh Quang Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 72-76 .- 658

Chỉ ra một số nguồn tài chính cho phát triển kinh tế xanh và những kinh nghiệm quốc tế nhằm phát triển kinh tế xanh và từ đó có những khuyến nghị cho Việt Nam.

8314 Chiến lược marketing bền vững cho các doanh nghiệp : mô hình khái niệm dựa trên lý thuyết nguồn lực và lý thuyết các bên liên quan / Lê Nhật Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 46-55 .- 658.8

Chiến lược marketing bền vững là xu hướng tất yếu cho các doanh nghiệp bởi những áp lực từ các vấn đề môi trườngđang ngày càng trở nên nghiên trọng . Nghiên cứu sử dụng lý thuyết nguồn lực và lý thuyết các bên liên quan để xây dựng mô hình lý thuyết tổng hợp thể hiện bức tranh tỏng quát về các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc thực hiện marketing bền vững cũng như kết quả mà doanh nghiệp có thể thu đươc.

8316 Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh mới / Nguyễn Tiến Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 66-74 .- 332.63

Trình bày thực trạng thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2018. Qua phân tích bối cảnh phát triển mới, tacsgiar đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút loại vốn này cho tỉnh Bắc Ninh.

8317 Vai trò của công nghệ sinh trắc học trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của các NHTM / Liệu Cập Phủ, Trần Kim Long // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 26-30 .- 332.12

Giới thiệu công nghệ xác thực sinh trắc học, trình bày những xu hướng giúp các NHTM có thể nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong thời đại số hoá.

8318 Tái cơ cấu nên kinh tế, thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới mô hình tăng trưởng của Việt Nam / Nguyễn Văn Chiến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 31-35 .- 330

Trình bày những vấn đề của mô hình tăng trưởng cũ và tái cơ cấu nên kinh tế, thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới mô hình tăng trưởng.

8319 Khung khổ điều hành chính sách của NHNN từ 2012 đến nay : một số đánh giá và khuyến nghị / Vũ Mai Chi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 14-21 .- 332.4

Nhìn tổng thể, điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong giai đoạn 2012 đến nay đã có những đổi mới căn bản về xây dựng chiến lược, thiết lập hệ thống mục tiêu rõ ràng hơn và đa dạng hoá các công cụ CSTT, qua đó đạt được thành công to lớn trong việc kiểm soát lạm phát và giữ ổn định kinh tế vĩ mô, thể hiện tính chủ động, linh hoạt trong điều hành, phù hợp với diễn biến tình hình thực tế.

8320 Marketing mối quan hệ nhằm nâng cao sự trung thành của khách hàng tại các NHTM Việt Nam / Nguyễn Hoài Nam, Phạm Thị Tuyết, Trần Phương Thuỳ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 16(529) .- Tr. 22-26 .- 658.8

Trình bày marketing mối quan hệ và sự trung thành của khách hàng; Hạn chế trong thực hiện marketing mối quan hệ tại các NHTM; Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing mối quan hệ.