CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8241 Tác động của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế : một nghiên cứu tổng quan / Phan Văn Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 108-110 .- 330

Trình bày một số vấn đề lý luận về vốn nhân lực, tổng quan các nhân tố tác động của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế; Kết luận.

8242 Xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và xây dựng kế toán trách nhiệm tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Bình Dương / Nguyễn Thị Diện, Lê Thị Diệu Linh, Lê Đoàn Minh Đức, Nguyễn Thị Hoàng Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 111-112,115 .- 657

Bài viết sử dụng phương pháp định tính thông qua phân tích và tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, kế thừa các nghiên cứu trước đây về vận dụng vào xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và xây dựng kế toán trách nhiệm trong điều kiện thực tế tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Bình Dương. Đồng thời nghiên cứu thăm dò thông quan phương pháp chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo các biến quan sát cho phù hợp với thực tế là vấn đề hết sức cần thiết đang đặt ra.

8243 Phân tích và đánh giá tác động của chính sách thuế đối với kinh tế Việt Nam / Phan Thị Hằng Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 5-9 .- 658

Phân tích tác động của chính sách thuế đến kinh tế Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh, diễn giải để lý giải các vấn đề mà thuế đã tác động đến nền kinh tế như thuế tác động đến giá cả hàng hóa dịch vụ, thuế tác động đến tiền lương, thuế tác động đến thu nhập và thuế tác động đến hoạt động thương mại quốc tế...

8244 Cơ chế mới về rà soát đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của EU và một số hàm ý chính sách / Nguyễn Hải Lưu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 8 (227) .- Tr. 34 - 42 .- 332

Đi sâu tìm hiểu bối cảnh ra đời, những nội dung chính của cơ chế trên, từ đó đúc kết một số hàm ý chính sách liên quan.

8245 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng của Pháp và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Đào Trọng Hiếu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 8 (227) .- Tr. 72 - 81 .- 332.12

Phân tích những cơ hội và thách thức mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra đối với các ngân hàng của Pháp, những chính sách và giải pháp mà các ngân hàng nước này đã áp dụng trong thời gian qua để thích ứng, tận dụng những cơ hội và hạn chế những thách thức trong bối cảnh mới, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với các ngân hàng Việt Nam.

8246 Một số đánh giá về 40 năm cải cách kinh tế ở Trung Quốc (1978 – 2018) / Đinh Công Tuấn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 6 (214) .- Tr. 3 - 17 .- 330

Đánh giá khái quát một số vấn đề sau 40 năm cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2018), lý do cải cách, cơ sở lý luận, các giai đoạn cải cách, những thành tựu và tồn tại về cải cách kinh tế.

8247 Các nhân tố tác động đến cơ cấu nguồn vốn : nhìn từ góc độ ngành bất động sản Việt Nam / Lê Thị Nhung, Bùi Thị Minh Nguyệt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 27-30 .- 332.1

Thông quan việc sử dụng các phương pháp cơ bản trong hồi quy dữ liệu bảng, nghiên cứu đã lựa chọn phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) nhằm đánh giá tác động của các nhân tố bên trong tới tỷ lệ nợ, tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn của 54 công ty cổ phần bất động sản niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2013-2017. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn trong doanh nghiệp.

8248 Tác động của tự do thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam : tiếp cận từ mô hình kinh tế lượng vĩ mô / Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 3-17 .- 658

Bài viết mô phỏng tác động của việc cắt giảm 1 điểm phần trăm thuế nhập khẩu khi tự do hóa thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô trong tương lai từ năm 2018 đến năm 2032, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tác động xuaas của tự do hóa thương mại đến kinh tế Việt Nam.

8249 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics tại Việt Nam / Ngô Phúc Hạnh, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 18-30 .- 658

Tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics trên thế giới và tại Việt Nam, với phương pháp nghiên cứu định tính cùng việc phân tích các số liệu thu thập được từ những dữ liệu thống kê, báo cáo về thực trạng ứng dụng trí ruệ nhân tạo trong ngành logistic, từ đó đề xuất các khuyến nghị và chính sách cho các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

8250 Giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong kinh tế thị trường / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 31-34 .- 658

Tháo luận một số vấn đề liên quan đến giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong sản xuất, kinh doanh, làm rõ hơn các quan niệm trên cho phù hợp với thực tế, lý luận và đề xuất các định hướng chính sách tiếp tục đổi mới để khẳng định chính sách nhất quans của Đảng và Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân.