CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8241 Cơ chế mới về rà soát đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của EU và một số hàm ý chính sách / Nguyễn Hải Lưu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 8 (227) .- Tr. 34 - 42 .- 332
Đi sâu tìm hiểu bối cảnh ra đời, những nội dung chính của cơ chế trên, từ đó đúc kết một số hàm ý chính sách liên quan.
8242 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng của Pháp và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Đào Trọng Hiếu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 8 (227) .- Tr. 72 - 81 .- 332.12
Phân tích những cơ hội và thách thức mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra đối với các ngân hàng của Pháp, những chính sách và giải pháp mà các ngân hàng nước này đã áp dụng trong thời gian qua để thích ứng, tận dụng những cơ hội và hạn chế những thách thức trong bối cảnh mới, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với các ngân hàng Việt Nam.
8243 Một số đánh giá về 40 năm cải cách kinh tế ở Trung Quốc (1978 – 2018) / Đinh Công Tuấn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 6 (214) .- Tr. 3 - 17 .- 330
Đánh giá khái quát một số vấn đề sau 40 năm cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2018), lý do cải cách, cơ sở lý luận, các giai đoạn cải cách, những thành tựu và tồn tại về cải cách kinh tế.
8244 Các nhân tố tác động đến cơ cấu nguồn vốn : nhìn từ góc độ ngành bất động sản Việt Nam / Lê Thị Nhung, Bùi Thị Minh Nguyệt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 27-30 .- 332.1
Thông quan việc sử dụng các phương pháp cơ bản trong hồi quy dữ liệu bảng, nghiên cứu đã lựa chọn phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) nhằm đánh giá tác động của các nhân tố bên trong tới tỷ lệ nợ, tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn của 54 công ty cổ phần bất động sản niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2013-2017. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn trong doanh nghiệp.
8245 Tác động của tự do thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam : tiếp cận từ mô hình kinh tế lượng vĩ mô / Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 3-17 .- 658
Bài viết mô phỏng tác động của việc cắt giảm 1 điểm phần trăm thuế nhập khẩu khi tự do hóa thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô trong tương lai từ năm 2018 đến năm 2032, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tác động xuaas của tự do hóa thương mại đến kinh tế Việt Nam.
8246 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics tại Việt Nam / Ngô Phúc Hạnh, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 18-30 .- 658
Tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics trên thế giới và tại Việt Nam, với phương pháp nghiên cứu định tính cùng việc phân tích các số liệu thu thập được từ những dữ liệu thống kê, báo cáo về thực trạng ứng dụng trí ruệ nhân tạo trong ngành logistic, từ đó đề xuất các khuyến nghị và chính sách cho các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
8247 Giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong kinh tế thị trường / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 31-34 .- 658
Tháo luận một số vấn đề liên quan đến giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong sản xuất, kinh doanh, làm rõ hơn các quan niệm trên cho phù hợp với thực tế, lý luận và đề xuất các định hướng chính sách tiếp tục đổi mới để khẳng định chính sách nhất quans của Đảng và Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân.
8248 Cạnh tranh và ổn định tài chính của các ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Hoàng Phong, Phạm Thị Bích Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 35-47 .- 332.12
Đánh giá tác động của cạnh tranh đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2017. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bài viết đưa ra một số hàm ý đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân hàng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
8249 Đánh giá tác động của chính sách tích tụ tập trung đất nhằm sản xuất hàng hóa quy mô lớn trong nông nghiệp / Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 48-56 .- 658
Nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất nhằm sản xuất hàng hóa quy mô lớn trong nông nghiệp ở Việt Nam, bài viết xem xét kết quả triển khai thực hiện chính sách tích tụ, tập trung đất đai trong sản xuất nông nghiệp và trình bày mô phỏng kịch bản một số tác động của chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai nhằm sản xuất hàng hóa lớn.
8250 Động cơ ảnh hưởng đến ý định mua cà phê nguyên chất : nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 57-69 .- 658
Xác định mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua cà phê nguyên chất của người tiêu dùng tại thành phố Đà Lạt, từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị.





