CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8121 Vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp: các nhân tố tác động và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh / Nguyễn Thu Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 51-60 .- 658.1511

Nghiên cứu nhằm phát hiện và cung cấp bằng chứng về mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát tại 235 doanh nghiệp và được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, AMOS 20 để kiểm định mức độ phù hợp của thang đo, mô hình lý thuyết thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố tác động đến khả năng vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp, trong đó quy mô doanh nghiệp tác động mạnh nhất và trình độ nhân viên kế toán tác động yếu nhất trong nhóm các nhân tố. Đồng thời, việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị như: chi phí, dự toán, đánh giá hiệu suất, chiến lược và hỗ trợ quá trình ra quyết định sẽ góp phần cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

8122 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang / Mai Thị Huyền, Nông Hữu Tùng, Nguyễn Thị Ngọc Mai // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 61-70 .- 330

Thành công trong xây dựng nông thôn mới phụ thuộc không nhỏ vào sự huy động sức mạnh nội lực và mức độ tham gia của cộng đồng. Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Việt Yên, mặc dù khá tích cực, nhưng mức độ tham gia còn hạn chế. Xây dựng nông thôn mới cần sự vào cuộc sâu rộng hơn của người dân. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến trên cơ sở điều tra 90 hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, đã làm rõ được các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến quyết định tham gia của người dân gồm thu nhập, nghề nghiệp, sự lãnh đạo của chính quyền địa phương, mức độ hiểu biết và kỳ vọng của người dân. Trên cơ sở đó, các tác giả khuyến nghị một số giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới bền vững trong thời gian tới.

8123 Ảnh hưởng của mối quan hệ quen biết tới cơ hội thăng tiến của nhân viên trong khu vực công tại thành phố Cần Thơ / Nguyễn Thị Phương Dung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 71-81 .- 658

Nghiên cứu ảnh hưởng của các mối quan hệ quen biết đến cơ hội thăng tiến nghề nghiệp của nhân viên khu vực công tại thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện với bộ dữ liệu là 200 quan sát là nhân viên làm việc trong khu vực công, phương pháp phân tích được sử dụng là mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy các mối quan hệ quen biết: (1) quan hệ đặc biệt ở nơi làm việc và (2) quan hệ cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội thăng tiến nghề nghiệp của nhân viên khu vực công tại thành phố Cần Thơ. Đồng thời, nghiên cứu còn đề xuất một số hướng nhằm giúp cho tổ chức xem xét cơ hội thăng tiến một cách minh bạch và công bằng hơn.

8124 Kết nối cung - cầu tín dụng chính thức nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái / Đỗ Xuân Luận, Đỗ Minh Khang // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 82-92 .- 332.1

Nghiên cứu này phân tích những rào cản trong kết nối cung cầu tín dụng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Kết quả cho thấy các rào cản có liên quan đến tài sản thế chấp, sở hữu tài khoản ngân hàng, trình độ học vấn, năng lực quản lý vốn vay ủy thác và diện tích đất canh tác. Để tháo gỡ những rào cản, nhà nước cần tăng cường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất để các chủ thể nông nghiệp có thể sử dụng thế chấp ngân hàng. Ngoài ra, thúc đẩy tiếp cận tài khoản ngân hàng là cần thiết để phát triển tài chính toàn diện và tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho khu vực nông nghiệp. Hội phụ nữ và hội nông dân cần được nâng cao năng lực trong quản lý vốn vay ủy thác. Ngân hàng cần chủ động hơn trong xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với phía cầu tín dụng và các cơ quan quản lý nhà nước để mở rộng tín dụng nông nghiệp ít phụ thuộc tài sản thế chấp.

8125 Nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Đào Văn Hùng // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2019 .- Số 125 .- Tr. 11-22 .- 658

Phân tích sự thay đổi về lợi thế, thách thức của Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Bên cạnh việc so sánh các lợi thế cạnh tranh của Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực, tác giả cũng đặt VN trong cuộc cạnh tranh về thu hút FDI với các nước phát triển trong xu hướng backshoring được dự báo là sẽ phát triển mạnh trong bối cảnh CMCN 4.0.

8126 Quản trị kênh phân phối dược phẩm của các doanh nghiệp Dược Việt Nam / Nguyễn Thu Quỳnh // .- 2019 .- Số 125 .- Tr. 23-32 .- 658

Khái quát về kênh phân phối dược phẩm tại VN hiện nay; Thực trạng quản trị kênh phân phối dược phẩm của các doanh nghiệp dược VN; Một số giải pháp tăng cường quản trị kênh phân phối dược phẩm của các doanh nghiệp dược VN.

8127 Giải pháp hoàn thiện đánh giá năng lực với nhà quản trị cấp trung trong lĩnh vực khách sạn / Đỗ Vũ Phương Anh // .- 2019 .- Số 125 .- Tr. 33-39 .- 658

Phân tích thực trạng hệ thống đánh giá năng lực với nhà quản trị cấp trung trong lĩnh vực khách sạn để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá năng lực với nhà quản trị cấp trung trong lĩnh vực khách sạn ở Việt Nam.

8128 Phân tích văn hóa doanh nghiệp khởi nghiệp : nghiên cứu điển hình một doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử / Lê Thị Tú Anh // .- 2019 .- Số 125 .- Tr. 40-48 .- 658

Phân tích một số đặc trưng cơ bản trong văn hóa của các doanh nghiệp khởi nghiệp và nhấn mạnh vai trò quan trong của việc phân tích và điều chính văn hóa để phù hợp với chiến lược phát triển hiện tại và trong tương lai. Bài viết cung cấp một số gợi ý để thay đổi văn hóa theo định hướng dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời cũng chỉ ra bài học trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho các cá nhân có ý định khởi sự kinh doanh trong tương lai.

8129 Giải quyết nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam / Trần Thế Sao // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 14-17 .- 332.12

Tổng quan diễn biến kết quả giải quyết nợ xấu; thực trạng sử dụng các biện pháp giải quyết nợ xấu; Đánh giá thực trạng giải quyết nợ xấu; Kết luận và khuyến nghị.

8130 Biến động giá cổ phiếu xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Văn Tùng // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 2-9 .- 658

Nghiên cứu biến động giá cổ phiếu xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu trên thị trường Mở của các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017. Sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty niêm yết tại Việt Nam hầu như không xuất hiện lợi nhuận bất thường tích lũy trong cửa sổ sự kiện năm ngày trước và xung quanh thời điểm doanh nghiệp thông báo mua lại, ngoại trừ biến động giá giảm xuống tại ngày thông báo và sau thời điểm đó. Nghiên cứu cũng đưa ra giải thích rằng các doanh nghiệp chỉ có ý định thông báo mua lại cổ phiếu để tăng giá cổ phiếu chứ không có ý định thực hiện nên thị trường phản ứng tiêu cực sau thông báo. Bên cạnh đó, nghiên cứu phân tích các doanh nghiệp có quy mô càng lớn, chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị ghi sổ càng ít, tỷ lệ sở hữu nhà nước thấp thì càng có ảnh hưởng tới lợi nhuận bất thường tích lũy xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu.