CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8141 Sử dụng big data và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của ngân hàng trung ương / Tô Huy Vũ, Vũ Xuân Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 7-13 .- 332.11
Trình bày 6 nguồn dữ liệu chủ yếu: Dữ liệu hành chính; hoạt động thương mại; các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; thiết bị theo dõi; hành vi như tìm kiếm trực tuyến; thông tin về ý kiến, quan điểm cá nhân trên các phương tiện thông tin xã hội.
8142 Đề xuất mô hình bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam : cách tiếp cận từ các bên liên quan / Hạ Thị Thiều Dao, Trần Nguyễn Minh Hải // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 18-23 .- 332.12
Đánh giá tình hình; lý thuyết tiếp cận các bên liên quan đến hiệu quả an ninh mạng; đề xuất mô hình phối hợp giữa các bên liên quan trong thực tiễn bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
8143 Tác động của đa dạng hóa thu nhập và phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Lâm Thanh Phi Quỳnh, Nguyễn Đăng Khoa, Nguyễn Thị Lệ Huyền // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 24-31 .- 332.12
Đánh giá mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam với 32 ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động tại VN trong giai đoạn 2000 đến 2017. Kết quả cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
8144 Ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng : nghiên cứu trên địa bàn thành phố Huế và một số khuyến nghị / Nguyễn Hồ Phương Thảo, Dương Bảo Hân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 32-36 .- 332.1
Trình bày tình hình về việc nghiên cứu ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng tại Huế là hết sức cần thiết nhằm giúp các NHTM nhận biết được ý định sử dụng của khách hàng. Từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực giúp các NHTM và cơ quan hữu quan đưa ra các giải pháp để pháp triển phương thức thanh toán này.
8145 Lợi thế của Fintech, sự hợp tác với ngân hàng và thách thức nguồn nhân lực / Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 17-23 .- 332.12
Trình bày lợi thế của Fintech - thách thức của ngân hàng; tình hình mối quan hệ đối tác giữa ngân hàng và Fintech; xu hướng hợp tác giữa các ngân hàng và Fintech tại Việt nam; Những thách thức về nguồn nhân lực cho ngân hàng số và Fintech, đòi hỏi kỹ năng cần có.
8146 Triển khai, vận hành hệ thống bù trừ điện tử (ACH) tại Việt Nam : thực trạng và một số đề xuất / Nguyễn Thị Thu và nhóm nghiên cứu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 24-28 .- 332.12
Bài viết làm rõ vai trò của hệ thống bù trừ điện tử (ACH) đối với hạ tầng thanh toán quốc gia, thực trạng cung ứng dịch vụ bù trừ điện tử và xây dựng ACH tại Việt Nam, đồng thời nêu một số đề xuất xây dựng hành lang pháp lý cho triển khai, vận hành hệ thống ACH tại Việt Nam.
8147 Thúc đẩy chuyển đổi tài chính sang đóng vai trò đối tác kinh doanh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam / Bùi Thị Hòa // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 29-34 .- 332.12
Thời gian qua, việc chuyển đổi tài chính sang đóng vai trò đối tác kinh doanh đã trở thành xu hướng đối với nhiều doanh nghiệp. Bài viết tập trung đánh giá xu thế chuyển đổi này, nhận diện những điều kiện cần thiết để triển khai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh trong ngành ngân hàng thơi gian tới.
8148 Xu hướng đầu tư vào năng lượng tái tạo hiện nay / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 35-39 .- 332.1
Năng lượng tái tạo, đầu tư, phát triển bền vững năng lượng tái tạo trên thế giưới cũng như xu hướng đầu tư vào năng lượng tái tạo, đồng thời rút ra một số hàm ý đối với Việt Nam.
8149 Kinh nghiệm cho vay ngang hàng ở một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Lệ Hà, Vũ Văn Thực // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 42-43 .- 332.12
Trình bày Kinh nghiệm cho vay ngang hàng ở một số nước; thực trạng P2P Lending ở Việt Nam; Một số gợi ý đối với Việt Nam.
8150 Việc làm của người dân ven biển Tỉnh Hà Tĩnh sau biến cố môi trường biển và một số gợi ý chính sách / Trần Thu Thủy // Khoa học Thương mại .- 2019 .- sỐ 129 .- Tr. 13-20 .- 330
Biến cố môi trường biển đã ảnh ảnh lớn đến các tỉnh ven biển miền Trung và Hà Tĩnh là một trong những tỉnh chịu sự ảnh hưởng lớn nhất. Đặc biệt nó đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc làm của người dân ven biển, tình trạng thất nghiệp gia tăng, việc chuyển đổi sinh kế cho đến bây giờ vẫn rất khó khăn. Bài viết tổng hợp những ảnh hưởng liên quan đến việc làm và nhu cầu việc làm của người dân ven biển tỉnh Hà Tĩnh sau biến cố môi trường biển cho đến nay và đưa ra một số gơi ý chính sách trong việc ổn định sinh kế cho người dân trong tương lai.





