CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8141 Tác động của đa dạng hóa thu nhập và phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Lâm Thanh Phi Quỳnh, Nguyễn Đăng Khoa, Nguyễn Thị Lệ Huyền // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 24-31 .- 332.12

Đánh giá mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam với 32 ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động tại VN trong giai đoạn 2000 đến 2017. Kết quả cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

8142 Ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng : nghiên cứu trên địa bàn thành phố Huế và một số khuyến nghị / Nguyễn Hồ Phương Thảo, Dương Bảo Hân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 32-36 .- 332.1

Trình bày tình hình về việc nghiên cứu ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng tại Huế là hết sức cần thiết nhằm giúp các NHTM nhận biết được ý định sử dụng của khách hàng. Từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực giúp các NHTM và cơ quan hữu quan đưa ra các giải pháp để pháp triển phương thức thanh toán này.

8143 Lợi thế của Fintech, sự hợp tác với ngân hàng và thách thức nguồn nhân lực / Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 17-23 .- 332.12

Trình bày lợi thế của Fintech - thách thức của ngân hàng; tình hình mối quan hệ đối tác giữa ngân hàng và Fintech; xu hướng hợp tác giữa các ngân hàng và Fintech tại Việt nam; Những thách thức về nguồn nhân lực cho ngân hàng số và Fintech, đòi hỏi kỹ năng cần có.

8144 Triển khai, vận hành hệ thống bù trừ điện tử (ACH) tại Việt Nam : thực trạng và một số đề xuất / Nguyễn Thị Thu và nhóm nghiên cứu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 24-28 .- 332.12

Bài viết làm rõ vai trò của hệ thống bù trừ điện tử (ACH) đối với hạ tầng thanh toán quốc gia, thực trạng cung ứng dịch vụ bù trừ điện tử và xây dựng ACH tại Việt Nam, đồng thời nêu một số đề xuất xây dựng hành lang pháp lý cho triển khai, vận hành hệ thống ACH tại Việt Nam.

8145 Thúc đẩy chuyển đổi tài chính sang đóng vai trò đối tác kinh doanh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam / Bùi Thị Hòa // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 29-34 .- 332.12

Thời gian qua, việc chuyển đổi tài chính sang đóng vai trò đối tác kinh doanh đã trở thành xu hướng đối với nhiều doanh nghiệp. Bài viết tập trung đánh giá xu thế chuyển đổi này, nhận diện những điều kiện cần thiết để triển khai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh trong ngành ngân hàng thơi gian tới.

8146 Xu hướng đầu tư vào năng lượng tái tạo hiện nay / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 19(532) .- Tr. 35-39 .- 332.1

Năng lượng tái tạo, đầu tư, phát triển bền vững năng lượng tái tạo trên thế giưới cũng như xu hướng đầu tư vào năng lượng tái tạo, đồng thời rút ra một số hàm ý đối với Việt Nam.

8148 Việc làm của người dân ven biển Tỉnh Hà Tĩnh sau biến cố môi trường biển và một số gợi ý chính sách / Trần Thu Thủy // Khoa học Thương mại .- 2019 .- sỐ 129 .- Tr. 13-20 .- 330

Biến cố môi trường biển đã ảnh ảnh lớn đến các tỉnh ven biển miền Trung và Hà Tĩnh là một trong những tỉnh chịu sự ảnh hưởng lớn nhất. Đặc biệt nó đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc làm của người dân ven biển, tình trạng thất nghiệp gia tăng, việc chuyển đổi sinh kế cho đến bây giờ vẫn rất khó khăn. Bài viết tổng hợp những ảnh hưởng liên quan đến việc làm và nhu cầu việc làm của người dân ven biển tỉnh Hà Tĩnh sau biến cố môi trường biển cho đến nay và đưa ra một số gơi ý chính sách trong việc ổn định sinh kế cho người dân trong tương lai.

8149 Nghiên cứu khám phá các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Vũ Văn Hùng // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 129 .- Tr. 21-30 .- 330

Đổi mới quản lý nhà nước là hoạt động thường xuyên, lâu dài của mỗi quốc gia để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế nhằm thích ứng thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng. Là một nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, Việt Nam không chỉ cần tích cực, khẩn trương trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật kinh tế, mà quan trọng hơn là phải đổi mới sâu sắc cả về tư duy lẫn phương pháp thực hiện. Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý của nhà nước về kinh tế thông qua việc tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và thực hiện khảo sát điều tra xã hội học với 178 cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và các chuyên gia trong lĩnh vực. Kết quả nghiên cứu đã xác định được các nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế trong bối cảnh mới, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay ở Việt Nam.

8150 Phương pháp định giá và nghiên cứu tình huống trái phiếu chuyển đổi có điều kiện (CoCo) tại Ngân hàng An Bình / Đào Thanh Bình // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 129 .- Tr. 32-41 .- 658

Cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới gần đây đã dẫn đến nhu cầu tái cấp vốn ở một số ngân hàng lớn. Trái phiếu chuyển đổi có điều kiện (CoCo) đã ra đời với kỳ vọng có thể ổn định ngành ngân hàng đối với nhiều nhà điều hành chính sách nói chung và ngân hàng nói riêng. Bài báo này nhằm giới thiệu CoCo và cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản nhất từ lịch sử hình thành, các phương thức kích hoạt và tính chất của CoCo. Phương pháp định giá của CoCo và một ví dụ minh họa của Ngân hàng An Bình được phân tích. Tác giả nhằm mục tiêu đưa ra cơ sở để áp dụng loại hình trái phiếu chuyển đổi có điều kiện trong hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn các ngân hàng đều hết sức nỗ lực để tăng vốn.