CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8111 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Chu Thanh Hải // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 18 – 26 .- 338

Sự tác động của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam, trong đó có cộng đồng doanh nghiệp. Điều này khiến doanh nghiệp nhỏ vàvuwfa phải đối mặt với sự khác biệt về nhiều khía cạnh liên quan đến hoạt động kinh doanh, thương mại nhưu tư duy kinh doanh, nhận thức, niềm tin, tâm lý khách hàng, văn hoá ứng xử,...

8112 Tài chính toàn diện dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ / Phạm Thị Hoàng Anh, Trần Thị Thắng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 2-6 .- 332.12

Tập trung phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng dựa vào bộ dữ liệu khảo sát đối với 425 đối tượng phỏng vấn tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ. Từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện dưới góc độ dịch vụ thanh toán tại Việt Nam nói chung và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ nói riêng.

8113 Tác động của chính sách thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập CPTPP / Nguyễn Thanh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 7-11 .- 658.153

Trình bày chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập CPTPP; Tác động của chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập CPTPP; Một số đề xuất.

8114 Hiệu ứng tràn chính sách tiền tệ từ các quốc gia phát triển tới Việt Nam và một số hàm ý chính sách / Đào Minh Thắng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 12-20 .- 332.4

Trình bày việc điều hành Chính sách tiền tệ của các quốc gia phát triển sau khủng hoảng kinh tế thế giới; Hiệu ứng tràn CSTT và các kênh truyền dẫn; Hiệu ứng tràn của điều hành Chính sách tiền tệ sau khủng hoảng tài chính thế giới; Kinh nghiệm của các thị trường mới nổi; Hiệu ứng tràn chính sách tiền tệ nghiên cứu tại Việt Nam.

8116 Thực trạng phát triển ngành Logistics bên thứ ba (3PL) ở Trung Quốc / Nguyễn Mai Đức // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 9(217) .- Tr. 16 - 28 .- 658

Giới thiệu chung về ngành Logisctiscs bên thứ 3 của Trung Quốc trong những năm gần đây trên các tiêu chí như đặc điểm, tình hình phát triển và những khó khăn, từ đó đúc kết những kinh nghiệm phát triển cho các doanh nghiệp Logistics Việt Nam.

8117 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ: bài học cho tỉnh Khánh Hòa / Đoàn Hồng Lê, Lê Thị Hoàng Mỹ // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 9(82) .- Tr. 68 - 74 .- 658

Tìm hiểu về kinh nghiệm của quốc tế và trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Khánh Hòa về việc quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

8118 Hiệu lực của chính sách an toàn vĩ mô tới sự ổn định của thị trường ngoại hối tại Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 2-10 .- 339

Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu lực của chính sách an toàn vĩ mô qua kênh các công cụ liên quan đến ngoại hối cho chuỗi dữ liệu theo tháng giai đoạn 2007-6/2018 tại Việt Nam. Mô hình hồi quy đơn cho thấy một số công cụ như quy định tỷ lệ trạng thái ngoại tệ mở trên vốn tự có, dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ đã phát huy được hiệu lực truyền dẫn tới sự ổn định của thị trường ngoại hối Việt Nam. Trong khi đó, các công cụ hạn chế đối tượng cho vay ngoại tệ, kết hối ngoại tệ lại chưa phát huy được tính hiệu lực. Mặc dù vậy, nghiên cứu cũng tìm ra bằng chứng cho thấy kích hoạt đồng thời các công cụ sẽ làm tăng khả năng hỗ trợ trong nâng cao hiệu lực truyền dẫn chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam.

8119 Vai trò của tỷ giá CNY: Kênh dẫn tác động tràn chính sách tiền tệ Trung Quốc đến Châu Á và Việt Nam / Phạm Thị Tuyết Trinh, Bùi Thị Thiện Mỹ, Lê Phan Ái Nhân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 11-22 .- 332.4

Nghiên cứu làm sáng tỏ vai trò của tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) đối với 10 nền kinh tế châu Á và Việt Nam trong giai đoạn quý 1 năm 2002 – quý 3 năm 2018 ở khía cạnh kênh dẫn tác động tràn từ chính sách tiền tệ Trung Quốc bằng phương pháp tự hồi quy vectơ ứng dụng thống kê Bayes (BVAR). Kết quả nghiên cứu cho thấy kênh tỷ giá có dẫn ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ Trung Quốc đến châu Á và Việt Nam. Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBC) thắt chặt tiền tệ làm CNY lên giá; tuy nhiên, do kênh tỷ giá chịu lấn át bởi các kênh khác, cán cân thương mại Trung Quốc được cải thiện chứ không xấu đi như kỳ vọng. Mặt khác, tỷ giá CNY thay đổi cũng kéo theo sự thay đổi tỷ giá các nước châu Á (trừ Việt Nam) do những lo ngại đồng tiền nước mình lên giá so với CNY làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh thương mại.

8120 Quản trị lợi nhuận và quyết định khu vực sáp nhập ở Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thùy Dung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 23-32 .- 658

Bài báo này khảo sát ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận của công ty mục tiêu đến quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập của các công ty thâu tóm dựa trên mẫu khảo sát toàn bộ các thương vụ sáp nhập và mua lại ở thị trường Việt Nam giai đoạn 2005-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thâu tóm nước ngoài có xu hướng lựa chọn các công ty mục tiêu có ít hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Kết quả này khẳng định sự bất đối xứng thông tin, nhân tố thị trường không hoàn hảo cũng như rủi ro của việc thâm nhập thị trường mới ảnh hưởng mạnh đến quá trình ra quyết định khu vực sáp nhập của các công ty thâu tóm, và cung cấp những hàm ý chính sách có giá trị tham khảo đối với nhà đầu tư và nhà quản trị công ty.