CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8131 Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết / Trần Thị Thu Hiền, Đàm Văn Huệ // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 10-19 .- 658
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) có vai trò quan trọng trong việc hình thành vốn dài hạn cho doanh nghiệp. Trong đó, thị trường trái phiếu thứ cấp có tác dụng tăng tính thanh khoản và xác định giá của các trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp. Từ đó, thị trường thứ cấp tạo ra động lực phát triển cho thị trường sơ cấp nói riêng và toàn bộ thị trường nói chung. Tại Việt Nam, quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp nói chung và thị trường thứ cấp nói riêng vẫn còn rất nhỏ bé. Điều này được thể hiện rõ nhất ở quy mô giao dịch hàng năm của các trái phiếu được niêm yết. Vì thế, xem xét các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch trái phiếu hàng năm là cơ sở để tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình kinh tế lượng về một số yếu tố tác động đến quy mô giao dịch của TPDN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả kiểm định cho thấy tuổi của trái phiếu, biến động lợi nhuận và quy mô phát hành là những yếu tố có tác động rõ rệt tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết.
8132 Đánh giá năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam bằng phương pháp ma trận / Dương Thị Hoài Nhung, Lê Thái Phong // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 20-30 .- 658
Tập trung làm rõ khái niệm và thang đo năng lực quản lý đối với vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh trong các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Dựa vào kết quả kiểm định thang đo năng lực quản lý, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng năng lực quản lý của vị trí này tại 10 NHTM Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Kết quả phân tích ma trận GAP cho thấy, hai nhóm năng lực lập kế hoạch - tổ chức thực hiện và năng lực quản lý nhóm thuộc nhóm năng lực phát triển đúng hướng; năng lực nhạy bén với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề thuộc nhóm năng lực cần phát triển. Qua đó, bài viết đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý cho nhân sự phụ trách kinh doanh trong NHTM trong thời gian tới.
8133 Nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông xã hội tới hiệu quả hoạt động kinh doanh trực tuyến của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trần Hưng, Vũ Thị Thúy Hằng // Khoa học Thương mại .- 2019 .- sỐ 128 .- Tr. 31-46 .- 658
Trong khoảng một thập kỷ gần đây, các mạng xã hội đang có sự phát triển nhanh chóng cả về loại hình và số lượng người dùng. Người dùng mạng xã hội nói chung thường có thói quen học tập, nghe ngóng, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm từ bạn bè dưới tác động qua lại lẫn nhau. Các doanh nghiệp đã nhìn thấy cơ hội rất lớn và hòa nhập cùng với xu hướng này, trong khi đó khách hàng đang giữ vai trò trung tâm trong hoạt động kinh doanh thông qua truyền thông xã hội. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra truyền thông xã hội đang hỗ trợ cho các doanh nghiệp cải thiện và nâng cao vị trí trong sự chuyển đổi. Hơn lúc nào hết, sự tác động mạnh mẽ của truyền thông xã hội đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến cả trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Mặc dù vậy, cho đến nay các nghiên cứu về tác động của truyền thông xã hội đối với khách hàng và doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn còn khá hạn chế. Đặc biệt nghiên cứu về sự ảnh hưởng của truyền thông xã hội tới hiệu quả hoạt động kinh doanh trực tuyến thì chưa có tiền lệ tại Việt Nam. Bài viết của tác giả đã đề xuất mô hình đo lường ảnh hưởng của truyền thông xã hội tới hiệu quả hoạt động kinh doanh trực tuyến của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mạng xã hội đang có sự phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết và những thông tin lan tỏa trên cộng đồng mạng xã hội có sức ảnh hưởng tới quyết định của những người tham gia.
8134 Xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Việt Nam / Đào Thanh Bình // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 47-54 .- 658
Trong bối cảnh nhiều ngân hàng Việt Nam hướng tới tín dụng tiêu dùng và cho vay cá nhân, bài báo này nhằm mục tiêu đưa ra một mô hình chấm điểm tín dụng cho vay tiêu dùng có thể áp dụng cho các ngân hàng Việt Nam. Bài báo sử dụng phương pháp của hệ thống FICO có tính đến tình hình của Việt Nam. Bài báo cũng nhằm mục tiêu giúp cho người tiêu dùng tính được điểm tín dụng của mình một cách đơn giản.
8135 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet banking trong thanh toán học phí: nghiên cứu trường hợp sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Bùi Thị Thu Loan, Vũ Duy Hào, Chu Thị Hiền // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 55-62 .- 658
Thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, trong đó có hình thức thanh toán trực tuyến (Internet banking) vẫn còn hạn chế tại các nước có nền kinh tế mới nổi như tại Việt Nam bất chấp những đặc tính ưu việt do hình thức thanh toán này mang lại. Mặc dù đã có một vài nghiên cứu kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking, song các nghiên cứu này chỉ tập trung trên các đối tượng đã có thu nhập. Trong khi thói quen sử dụng một dịch vụ cần được xây dựng và định hướng dựa trên hành vi nhận thức tính hữu ích của giới trẻ. Do đó, nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến dựa trên đối tượng khảo sát là sinh viên với quy mô mẫu 228. Kết quả phân tích cho thấy, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố được biết đến trong hầu hết các nghiên cứu hiện có bao gồm nhân tô chuẩn chủ quan và tính hữu ích đối với dịch vụ thì phong cách giới trẻ cũng là một yếu tố mới được phát hiện có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng internet banking. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng hàm ý một số giải pháp từ kết quả hồi quy và gợi mở hướng nghiên cứu trong tương lai.
8136 Phát triển nguồn nhân lực ngành ngân hàng trước yêu cầu kỷ nguyên số / Phạm Mai Ngân, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Kim Oanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 28-30,36 .- 658.3
Đề cấp đến việc thay đổi trong nhu cầu tuyển dụng và thích ứng và chuẩn bị cho tương lại.
8137 Nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn trong hoạt động cho vay ngang hàng / Cao Hải Vân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 50-56 .- 332.12
Tổng hợp các nhân tố quyết định đến khả năng tiếp cận nguồn vốn của người đi vay trong mô hình cho vay P2P với mục đích cung cấp khung lý thuyết căn bản nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, triển khai mô hình cho vay P2P tại các tổ chức tài chính cũng như phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động cho vay ngang hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
8138 Chính sách vốn đầu tư gắn với mục tiêu ổn định tài chính tại Việt Nam / Trần Thị Khánh Li // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 2-6 .- 332.1
Đánh giá tác động của nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đến một số chỉ tiêu ổn định tài chính gồm thâm hụt ngân sách, nợ nước ngoài, tăng trưởng tín dụng và tỷ giá hối đoái. Đồng thời, sử dụng mô phỏng Monte Carlo, tác giả cũng xác định ngưỡng an toàn cho các chỉ tiêu ổn định tài chính và biên độ dao động cho phép của các bộ phận vốn đầu tư của nền kinh tế...
8139 Sử dụng big data và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của ngân hàng trung ương / Tô Huy Vũ, Vũ Xuân Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 7-13 .- 332.11
Trình bày 6 nguồn dữ liệu chủ yếu: Dữ liệu hành chính; hoạt động thương mại; các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; thiết bị theo dõi; hành vi như tìm kiếm trực tuyến; thông tin về ý kiến, quan điểm cá nhân trên các phương tiện thông tin xã hội.
8140 Đề xuất mô hình bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam : cách tiếp cận từ các bên liên quan / Hạ Thị Thiều Dao, Trần Nguyễn Minh Hải // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 18-23 .- 332.12
Đánh giá tình hình; lý thuyết tiếp cận các bên liên quan đến hiệu quả an ninh mạng; đề xuất mô hình phối hợp giữa các bên liên quan trong thực tiễn bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.





