CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8101 Tác động của quyền sở hữu trí tuệ đến tăng trưởng kinh tế ở châu á và định hướng tăng trưởng ở Việt Nam / Hà Công Anh Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 239 .- Tr. 10-18 .- 658
Bài viết phân tích tác động của quyền sở hữu trí tuệ (IPR) đối với sự tăng trưỏng kinh tế của 14 nước Châu á dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 2007 đến năm 2013, đây là những quốc gia có chỉ số về quyền sở hữu trí tuệ tại Châu á. Kết quả nghiên cứu từ mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) và dường như không liên quan (cross-section SUR) cho thấy quyền sở hữu trí tuệ có tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước này, trong đó có Việt Nam. Kết quả này phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, khi các dòng vốn tự do lưu thông giữa các quốc gia, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là một trong những yếu tố khuyết khích đầu tư, phát minh và chuyển giao công nghệ, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bài viết đưa ra kiến nghị về Quyền sở hữu trí tuệ và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
8102 Phân tách bất bình đẳng hạnh phúc bằng hồi quy: Bằng chứng thực nghiệm mới từ 126 quốc gia / Trần Quang Tuyến // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 239 .- Tr. 2-9 .- 658
Sử dụng dữ liệu về hạnh phúc từ 126 nước trong giai đoạn 2009-2016, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tách bất bình đẳng bằng hồi quy để xem xét đóng góp của các nhân tố tới bất bình đẳng hạnh phúc trên thế giới. Kết quả cho thấy mô hình phân tích giải thích được khoảng 70 phần trăm biến động của bất bình đẳng hạnh phúc trong thời gian nên trên. Trong đó, mức thu nhập bình quân đầu người có đóng góp nhiều nhất, chiếm tới 40 phần trăm tổng bất bình đẳng. Các nhân tố xã hội khác như hỗ trợ xã hội (khả năng nhận hỗ trợ từ bạn bè hay người thân khi gặp khó khăn), mức độ tự do lựa chọn cuộc sống và sự hào phóng (cho tiền từ thiện) lần lượt đóng góp khoảng 17 phần trăm, 8 phần trăm và 3 phần trăm tới tổng bất bình đẳng hạnh phúc. Tham nhũng và bất bình đẳng thu nhập cũng có đóng góp nhỏ tới bất bình đẳng hạnh phúc (4 phần trăm và 2 phần trăm). Bài viết đưa ra hàm ý chính sách góp phần gia tăng hạnh phúc cho các nước ít hạnh phúc hơn và qua đó giảm thiểu bất bình đẳng về hạnh phúc giữa các nước trên thế giới.
8103 Đánh giá áp dụng quy trình VietGAHP trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên / // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 229 .- Tr. 91-98 .- 330
Bộ Nông nghiệp & Phát triên Nông thôn ban hành quy trình chăn nuôi VietGAHP (năm 2008) và sổ tay VietGAHP (năm 2013) làm cơ sở cho người chăn nuôi lợn áp dụng. Nhiều hộ nông dân ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã áp dụng quy trình VietGAHP trong chăn nuôi lợn thịt nhưng còn gặp nhiều khó khăn và chưa có đánh giá cụ thể. Nghiên cứu tập trung đánh giá quy trình chăn nuôi của các hộ VietGAHP và không VietGAHP trên cơ sở nhóm tiêu chí VietGAHP. Dựa trên thống kê so sánh và kiểm định thống kê cho thấy các hộ áp dụng quy trình VietGAHP thực hiện được nhiều tiêu chí VietGAHP hơn và cũng thu được kết quả và hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với nhóm chăn nuôi thông thường. Kết quả mô hình Logit cũng cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định áp dụng quy trình VietGAHP của hộ là tầm quan trọng của chăn nuôi lợn trong nông hộ, trình độ học vấn của chủ hộ và việc hộ đang áp dụng mô hình VAC.
8104 Vai trò của công nghiệp - dịch vụ trong hiệu quả hoạt động nông nghiệp của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 .- Tr. 23-31 .- 658
Bài viết tập trung phân tích ảnh hưởng của phát triển công nghiệp và dịch vụ đối với sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012. Kết quả hồi quy số liệu mảng với mô hình tác động cố định cho thấy chênh lệch GDP bình quân lao động giữa khu vực công nghiệp-dịch vụ và khu vực nông nghiệp có tác động tích cực đến lợi nhuận từ hoạt động trồng trọt của các hộ gia đình nông thôn. Điều này tuân theo mô hình Lewis về sự dịch chuyến lao động giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Nghiên cứu cũng cho thấv vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế và tầm quan trọng của các chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp-nông thôn hiện nay.
8105 Phát triển năng lực cho cán bộ lãnh đạo, quản lí trong khu vực công ở Việt Nam theo cách tiếp cận khung năng lực / Nguyễn Văn Kiều // Khoa học chính trị (Điện tử) .- 2018 .- Số 01 .- Tr. 65-70 .- 658
Khung năng lực được định nghĩa là công cụ giúp xác định các kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để có thể làm việc một cách hiệu quả trong tổ chức, đặc biệt là ở khu vực tư. Hiện nay, để phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lí khu vực công, nhiều quốc gia đã tập trung xây dựng khung năng lực chung và khung năng lực cho từng chức danh. Đến nay, mô hình năng lực hay còn gọi là khung năng lực đã được sử dụng rộng rãi trong khu vực công ở nhiều quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng nên tham khảo để ứng dụng mô hình này.
8106 Một số giải pháp đề xuất nhằm phát huy vai trò của cố vấn học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Ngoại thương / Nguyễn Thị Thu Trang, Lê Thái Phong // Kinh tế Đối ngoại ( TL Điện tử) .- 2017 .- Số 91 .- Tr. 1859-4050 .- 658
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ đang được áp dụng rộng rãi tại các Trường Đại học ở Việt Nam bởi ưu điểm nổi trội của phương thức này là tạo ra một học chế mềm dẻo, lấy sinh viên làm trung tâm, nâng cao tính chủ động của người học... Tuy nhiên, việc áp dụng học chế tín chỉ vào đào tạo làm nảy sinh một loạt vấn đề quản lý liên quan đến toàn bộ quá trình đào tạo, trong đó vai trò của cố vấn học tập trong công tác quản lý sinh viên chưa thực sự phát huy là một trong những hạn chế tại các Trường Đại học hiện nay. Bài viết này đề cập tới thực trạng vai trò của cố vấn học tập tại Trường Đại học Ngoại thương. Thông qua việc học hỏi kinh nghiệm công tác cố vấn học tập của một số trường đại học ở Hà Nội, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất cho nhà trường để phát huy tối đa vai trò của cố vấn học tập.
8107 Các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số / Lưu Chí Danh, Hạp Thị Như Chi, Nguyễn Thị Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 52-56 .- 658
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số trong giao dịch điện tử của các doanh nghiệp tại TP.HCM, từ đó đo lường độ ảnh hưởng của các nhân tố khi doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp tại TP.HCM, đó là: hình ảnh nhà cung cấp, năng lực phục vụ, giới thiệu từ người khác, chi phí dịch vụ và lợi ích dịch vụ. Trong đó, nhân tố năng lực phục vụ có tác động mạnh mẽ nhất đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số. Vì vậy, các nhà cung cấp cần chú ý nhiều đến yếu tố này nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng.
8108 Mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của doanh nghiệp niêm yết / Dương Hoàng Ngọc Khuê // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 67-70 .- 658
Xác định mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Nghiên cứu sử dụng phương pháp chỉ số công bố không trọng số để chấm điểm mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết HNX và sử dụng phương pháp hồi quy để xác định mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu với mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính.
8109 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Chu Thanh Hải // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 18 – 26 .- 338
Sự tác động của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam, trong đó có cộng đồng doanh nghiệp. Điều này khiến doanh nghiệp nhỏ vàvuwfa phải đối mặt với sự khác biệt về nhiều khía cạnh liên quan đến hoạt động kinh doanh, thương mại nhưu tư duy kinh doanh, nhận thức, niềm tin, tâm lý khách hàng, văn hoá ứng xử,...
8110 Tài chính toàn diện dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ / Phạm Thị Hoàng Anh, Trần Thị Thắng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 2-6 .- 332.12
Tập trung phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng dựa vào bộ dữ liệu khảo sát đối với 425 đối tượng phỏng vấn tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ. Từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện dưới góc độ dịch vụ thanh toán tại Việt Nam nói chung và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ nói riêng.





