CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8071 Tác động của công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm đến hình ảnh công ty và nhận biết thương hiệu: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng tiêu dùng nhanh / Phan Thị Lý, Võ Thị Ngọc Thú // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 21-32 .- 658

Nghiên cứu này làm rõ tác động của công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm bởi truyền thông xã hội đến hình ảnh công ty và nhận biết thương hiệu. Trong đó, phản ứng của khách hàng đối với công khai tiêu cực trên các phương tiện truyền thông được xem xét với sự tác động của 2 yếu tố: Mức độ nghiêm trọng cảm nhận và cường độ công khai các thông tin liên quan đến sự kiện khủng hoảng. Để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, nghiên cứu khảo sát điều tra 313 khách hàng từ 18 tuổi có hiểu biết về một trong ba vụ khủng hoảng sản phẩm nổi bật trong ngành hàng tiêu dùng nhanh xuất hiện trên truyền thông trong giai đoạn 2015 đến nay. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy: Việc công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm trên các phương tiện truyền thông có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu (người tiêu dùng biết đến thương hiệu sản phẩm), tuy nhiên, nó lại có tác động tiêu cực đến hình ảnh công ty. Đặc biệt, cường độ công khai đóng vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng nhận biết thương hiệu, trong khi mức độ nghiêm trọng cảm nhận lại được chỉ ra có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến hình ảnh công ty.

8072 Các yếu tố tác động tới ý định mua sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường của giới trẻ Việt Nam tại Hà Nội / Phạm Thu Hương, Trần Minh Thu // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 21-32 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ và định lượng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của năm yếu tố: (1) giá cả của sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường với tính tập thể của khách hàng, (2) thái độ của người tiêu dùng với sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường với nhận thức hiệu quả vì môi trường, (3) ảnh hưởng của xã hội, (4) sự quan tâm tới hình ảnh cá nhân và (5) chất lượng bao bì thân thiện với môi trường tới ý định mua sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường của giới trẻ tại Hà Nội. Trong đó, yếu tố liên quan tới thái độ và nhận thức tính hiệu quả vì môi trường có tác động mạnh mẽ nhất, tiếp đó là chất lượng của bao bì thân thiện với môi trường và nhân tố về giá cả và tính tập thể của khách hàng. Hai yếu tố ảnh hưởng của xã hội và quan tâm đến hình ảnh cá nhân có tác động không lớn.

8073 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Thị Vân Trang // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 51-62 .- 658

Bài viết này nghiên cứu sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán .Bài viết có sử dụng số liệu của 59 công ty xây dựng đang niêm yết trên cả hai thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2016. Các nhân tố được đưa vào nghiên cứu là quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng thanh toán nhanh, kỳ thu tiền trung bình, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ tăng trưởng GDP, để kiểm tra sự tác động của chúng đến các chỉ số ROA, ROE là hai biến đại diện cho khả năng sinh lời của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm nhân tố quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán nhanh, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tốc độ tăng trưởng doanh thu là những nhân tố chủ yếu có tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành xây dựng trong giai đoạn này.

8074 Tự chủ tài chính và kết quả học tập ở các trường trung học phổ thông Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 63-72 .- 332.1

Chi từ NSNN cho giáo dục đóng vai trò quan trọng đối với kết quả của hệ thống giáo dục, thể hiện quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu ở Việt Nam. Thực tiễn cho thấy nhiều quốc gia với quy mô chi cho giáo dục lớn nhưng kết quả đạt được chưa tương xứng; ngược lại, một vài quốc gia với mức chi cho giáo dục thấp lại có kết quả học tập cao. Sử dụng số liệu khảo sát “Chương trình đánh giá học sinh quốc tế” viết tắt là PISA năm 2015 ở cấp trường, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của tự chủ tài chính trong các trường trung học phổ thông tới kết quả thi PISA của học sinh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, mức độ tự chủ tài chính của các trường càng lớn thì kết quả PISA càng cao. Tuy nhiên, kết quả này không đúng với các trường tư khi họ có mức độ tự chủ cao nhất. Nghiên cứu cung cấp dẫn chứng thực nghiệm, làm cơ sở đề xuất chính sách tự chủ trong các trường học nhằm nâng cao hơn kết quả học tập của học sinh.

8075 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình lúa hai vụ tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang / Võ Văn Dứt // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 13-21 .- 330

Bài viết đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình lúa hai vụ tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy đa biến và dữ liệu từ việc phỏng phần trực tiếp các nông hộ đang sản xuất mô hình lúa hai vụ tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang để kiểm định các giả thuyết.

8076 Mối liên kết giữa độ mở thương mại và chất lượng môi trường : góc nhìm mới từ các quốc gia đang phát triển / Trần Văn Nguyện // .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 22-30 .- 658

Bài viết nhằm ước lượng mối liên kết giwuax độ mở thương mại và chất lượng môi trường tại 53 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1991-2016.

8077 Xu hướng ứng dụng Big data trong công tác thu hút và giữu nhân tài tại các doanh nghiệp Việt Nam / Mai Thanh Lan, Lại Quang Huy // .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 31-41 .- 658

Tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm ứng dụng big data vào công tác thu hút và giữu nhân tài tại các doanh nghiệp Việt Nam để phần nào hỗ trợ các doanh nghiệp VN khai thác mỏ vảng này trong công tác quản trị nhân lực, giúp gia tăng lợ thế cạnh tranh bằng nguồn nhân lực.

8078 Tác động của cấu trúc sở hữu đến thù lao ban diều hành của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Vũ Xuân Thủy // .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 42-54 .- 332.64

Cung cấp bằng chứng khoa học và thực nghiệm về sự tác động của cấu trúc sở hữu vốn đến thù laio chi trả cho ban điều hành của các công ty niêm yết ở Việt Nam thời gian qua nhằm khỏa lấp khoảng trống đã được chỉ ra trong các nghiên cứu trước đây về vấn đề này.

8079 Ứng dụng mô hình Miller - Orr trong quản trị vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Thị Nhung // .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 55-61 .- 658

Giới thiệu các mô hình quản trị vốn bằng tiền tại doanh nghiệp là mô hình Baumol, mô hình Miller - Orr và mô hình Stone. Trong đó, nghiên cứu giới thiệu chi tiết về các mô hình này cũng như những ưu điểm của mỗi mô hình. Với đặc điểm của các mô hình và thực trạng các doanh nghiệp VN hiện nay, nghiên cứu đã chỉ ra mô hình Miller-Orr có tính khả thi cao hơn trong quanr trị vốn bằng tiền tại doanh nghiệp...

8080 Tác động của công nghệ cách mạng công nghiệp 4.0 với đổi mới chuỗi cung ứng tại các công ty thương mại Hàn Quốc / Hee-Cheol Moon, Jae_Eun Cung, Kyung-Hye Park // .- 2018 .- Số 124 .- Tr. 62-72 .- 658

Phân tích thực nghiệm tác động của việc chấp nhận công nghệ mới liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với đổi mới và cải tiến hiệu quả chuỗi cung ứng tại các công ty thương mại Hàn Quốc.