CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8051 Hiệu ứng ngưỡng quy mô trong tác động của đa dạng hóa thu nhập tới lợi nhuận ngân hàng thương mại : nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Lê Đồng Duy Trung // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 10-20 .- 332.12
Nghiên cứu này tập trung vào một trong những sự khác biệt quan trọng nhất, đó là sự khác biệt trong cơ cấu thu nhập.
8052 Thanh khoản thị trường tài chính Việt Nam và một số khuyến nghị / Lại Thị Thanh Loan // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 22-28 .- 332.1
Thực trạng thanh khoản thị trường tài chính Việt Nam; Đo lường thanh khoản tại thị trường tài chính Việt Nam; Kết quả đo lường thanh khoản tại thị trường tài chính Việt Nam; Một số khuyến nghị.
8053 Chính sách an toàn vĩ mô của một số quốc gia và đề xuất đối với Việt Nam / Đoàn Thị Thanh Hương, Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 42-49 .- 332.1
Tổng quan về Chính sách an toàn vĩ mô; Kinh nghiệm của một số quốc gia và bài học về xây dựng Chính sách an toàn vĩ mô; Một số đề xuất đối với Việt Nam.
8054 Kinh nghiệm quốc tế trong sử dụng các loại hình truyền thông mới và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Minh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 50-52 .- 658
Trình bày sự ra đời và phát triển của mạng xã hội; kinh nghiệm sử dụng các loại hình truyền thông mới của một số ngân hàng trung ương; khuyến nghị cho Việt Nam.
8055 Kiểm toán Nhà nước với vai trò chống tham nhũng và cơ cấu lại tài chính công / Thịnh Văn Vinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 9 (194) .- Tr. 5-8 .- 657
Sự hình thành, phát triển của Kiểm toán Nhà nước cùng các văn bản pháp lý; Vai trò của Kiểm toán Nhà nước; Điều kiện để Kiểm toán Nhà nước VN phát huy tốt vai trò của mình trong việc chống tiêu cực, tham nhũng và cơ cấu lại tài chính, tài sản công đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
8056 Rào cản và giải pháp phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam / Lê Thị Hồng Thúy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 9 (194) .- Tr. 9-12 .- 330
Phân tích những đặc điểm phát triển cơ bản của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam, những rào cản mà khu vực này đang phải đối mặt và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực này trong thời gian tới.
8057 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số nước phát triển và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Trọng Kiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 9 (194) .- Tr. 18-21 .- 658
Đưa ra một số kinh nghiệm phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Anh và Mỹ, đây là hai nước phát triển nhất trên thế giới trong lĩnh vực tài chính – kế toán để từ đó rút ra được những bài học cho Việt Nam.
8058 Mô hình hồi quy logistics và mô hình COX trong ước lượng xác suất vỡ nợ tín dụng, phân nhóm khách hàng theo nguy cơ vỡ nợ / Tô Thị Vân Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 9 (194) .- Tr. 22-27 .- 332.12
Trong quá trình hoạt động, rủi ro xuất phát từ các khoản vay đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng. Dựa trên các đặc điểm của hồ sơ cay nợ, ngân hàng có thể đưa ra ước lượng cho xác suất vỡ nợ (PD) sau đó phân chia khách hàng vào các nhóm có cùng nguy cơ từ đó đưa ra quyết định cho vay nhằm hạn chế rủi ro và tối đa lợi nhuận.
8059 Vận động nông dân tham gia liên kết sản xuất trong nông nghiệp ở tỉnh Đồng Tháp / Nguyễn Việt Thanh, Phan Thị Minh Hiền // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 49-56 .- 330
Ở Việt Nam, Hội Nông dân giữ vai trò quan trọng, làm cầu nối liên kết giữa nông dân với nông dân, nông dân với doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy việc ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển sản xuất trong nông nghiệp, giúp nông dân làm giàu. Trong những năm gần đây, Hội Nông dân tỉnh Đồng Tháp đã có đóng góp tích cực trong việc vận động nông dân tham gia các hình thức liên kết sản xuất trong nông nghiệp, mang lại lợi ích thiết thực, làm thay đổi toàn diện kinh tế nông thôn của tỉnh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của bà con nông dân ở tỉnh Đồng Tháp.
8060 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bia của người tiêu dùng tại thị trường Hà Nội / Hoàng Văn Thành // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 5+6 .- Tr. 352-361 .- 658
Thị trường bia của Việt Nam đang có một tốc độ phát triển tương đối cao và ổn định, với nhiều sản phẩm bia của các hãng khác, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng trong việc quyết định lựa chọn sản phẩm nhưng cũng tạo không ít khó khăn cho các nhà quản trị của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm bia, nhất là tại thị trường Hà Nội. Thông qua bài báo này, bằng việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm người tiêu dùng tại thị trường Hà Nội, tác giả đưa ra một số đề xuất và kiến nghị giúp các nhà quản trị của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm bia có những lựa chọn phù hợp trong quá trình kinh doanh.





