CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8061 Tác động của cơ cấu vốn tới khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm / Trần Đức Thắng // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2017 .- Số 112 .- Tr. 2-6 .- 382.17
Cơ cấu vốn là một những vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp là có khả năng sinh lời cao đồng thời phải đảm bảo được khả năng thanh toán tốt. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của cơ cấu vốn (tỷ lệ nợ vay) tới khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm để từ đó rút ra một số đề xuất cho doanh nghiệp trong hoạt động quả trị tài chính. Nghiên cứu đã chỉ ra giữa khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và tỷ lệ nợ vay của doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 có mối tương quan âm khá chặt chẽ.
8062 Tác động của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam / Phạm Minh Đạt, Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Minh Tuấn // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 2-13 .- 658
Nghiên cứu năng lực kinh doanh thương mại của đơn vị sản xuất kinh doanh nông phẩm là một điều quan trọng để có thể đề ra những chính sách trợ giúp tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển trong tương lai. Trong nội dung bài báo này, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của các cơ sở kinh doanh nông phẩm trên địa bàn tỉnh Điên Biên. Thông qua đó, với những dữ liệu thu thập được từ điều tra xã hội học, tác giả tiến hành phân tích kiểm định để có thể khẳng định mô hình nghiên cứu trong thực tiễn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
8063 Thu hút và sử dụng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: thực trạng và một số khuyến nghị / Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt và Lê Trâm Anh // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 14-23 .- 658
Bài báo sử dụng số liệu thống kê để phân tích đóng góp của khu vực đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1998 - 2017 cả về những thành công và hạn chế, tồn tại và đề xuất quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng ĐTNN trong giai đoạn tới đây.
8064 Tác động của kiều hối đến tăng trưởng GDP của Việt Nam / Nguyễn Phúc Hiền, Hoàng Thanh Hà // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 24-29 .- 332.1
Kiều hối đã và đang là nguồn tài chính quan trọng cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Những năm gần đây, Việt Nam liên tục nằm trong top những quốc gia nhận kiều hối lớn trong khu vực và thế giới (World Bank 2017). Đã có nhiều nghiên cứu về tác động vĩ mô của kiều hối bao gổm cả những tác động tích cực và tiêu cực. Vì vây mục đích của nghiên cứu này là xem xét kiều hối tác động như thế nào đến tăng trưởng GDP của Việt Nam trong gần 3 thập kỷ qua. Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy OLS với số liệu chuỗi thời gian từ năm 1991 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tiêu cực của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong dài hạn. Nghĩa là khi tỷ lệ kiều hối càng tăng thì làm giảm tăng trưởng GDP của Việt Nam và ngược lại. Kết quả nghiên cứu này khác với lý thuyết và thực nghiệm nghiên cứu của một số nghiên cứu các nước khác. Điều này có thể được giải thích bằng hiện tượng “Căn bệnh Hà Lan”.
8065 Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Lê Xuân Thái, Trương Đông Lộc // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 30-40 .- 658
Xác định ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin (CBTT) đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Số liệu nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và tài liệu công bố công khai có liên quan của 484 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2014-2016. Sử dụng phương pháp pháp ước lượng Two Stage Least of Square và Generalized Methods of Moments, kết quả nghiên cứu cho biết mức độ minh bạch và CBTT của công ty niêm yết có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA); tỷ lệ sở hữu quản trị và tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; trong khi đòn bẩy tài chính có tương quan nghịch với tỷ số ROE và ROA.
8066 Ảnh hưởng của tích hợp kênh lên ý định mua lặp lại của người tiêu dùng trong bán lẻ chéo kênh: trường hợp nghiên cứu cho ngành hàng thời trang tại Đà Nẵng / Đặng Thị Thu Trang, Trương Thị Hiếu Hạnh // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 41-50 .- 658
Việc thu hút và giữ chân khách hàng trên các kênh luôn là một thách thức lớn cho các nhà bán lẻ khi mà nhiều trong số họ đã chuyển sang hình thức bán lẻ chéo kênh thậm chí đa kênh tích hợp nhằm đạt lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu này đề xuất và kiểm chứng các thang đo, mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của tích hợp kênh cảm nhận đến ý định mua lặp lại của người tiêu dùng trong bối cảnh của ngành bán lẻ thời trang. Sau khi phân tích dữ liệu thu từ 676 người tiêu dùng trên 18 tuổi tại Đà Nẵng bằng kỹ thuật PLS-SEM, kết quả cho thấy tác động tích cực của các thuộc tính tích hợp kênh, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng lên ý định mua lặp lại thông qua những biến số trao quyền cho người tiêu dùng, niềm tin, sự hài lòng, và tính hấp dẫn của các lựa chọn thay thế. Nghiên cứu được kỳ vọng giúp các nhà bán lẻ có cái nhìn sâu sắc hơn về nhận thức của người tiêu dùng đến việc tích hợp các kênh bán hàng.
8067 Nghiên cứu hiện trạng phân bố đất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà và Mai Lan Phương // .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 51-60 .- 330
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả cho thấy hiện trạng phân bố đất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo các vùng, theo loại hình sử dụng, theo chủ thể giai đoạn 2011-2016. Bên cạnh đó bài viết đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp với hiện trạng phân bố trên. Cuối cùng, bài viết đề xuất các giải pháp đối với tỉnh cũng như chủ thể sử dụng đất nhằm điều chỉnh phân bố, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp như: Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn; Quy hoạch xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất; Khuyến khích các hộ gia đình, doanh nghiệp liên kết bền vững trong việc tiêu thụ sản phẩm; Cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Các chủ thể sử dụng đất cần: Tận dụng chính sách trong ứng dụng công nghệ cao; Ứng dụng máy móc phù hợp với quy mô đất đai; Hợp tác sản xuất với các hộ khác phát triển sản xuất hàng hóa lớn; Tạo mối liên kết bền vững với doanh nghiệp trong tiêu thụ; Học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia tiên tiến; Tận dụng thế mạnh sản xuất nông nghiệp.
8068 Bất cân xứng thông tin trong đào tạo đại học tại Việt Nam / Phan Hồng Mai, Nguyễn Thị Ngọc Dung và Nguyễn Quỳnh Mai // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 61-72 .- 658
Tập trung làm rõ tình trạng bất cân xứng thông tin giữa trường đại học (ĐH) tại Việt Nam với nhóm sinh viên (SV) hệ chính quy, cũng như những hệ lụy của việc này. Dựa trên dữ liệu từ 927 bảng hỏi đối với SV tại 5 trường ĐH, áp dụng kỹ thuật hồi quy thứ bậc, phân tích nhân tố và hồi quy nhị phân, nhóm tác giả nhận thấy những biểu hiện nổi bật của tình trạng bất cân xứng thông tin giữa trường ĐH với SV là: (1) trường ĐH chưa chủ động cung cấp một số thông tin mà SV quan tâm; (2) Nhiều thông tin SV quan tâm, trường ĐH đã cung cấp nhưng “không đến đích” nên SV vẫn không biết đến; Từ đó, một bộ phận SV không hài lòng và không trung thành với trường ĐH.
8069 Đánh giá tác động của chính sách việc làm cho lao động xuất khẩu Việt Nam khi về nước đến việc làm và thu nhập của người lao động / Bùi Hữu Đức, Vũ Thị Yến // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 2-11 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các chính sách việc làm cho lao động xuất khẩu Việt Nam khi về nước đến việc làm và thu nhập của nhóm lao động này. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập được từ quá trình điều tra khảo sát gần 500 lao động xuất khẩu về nước tại 05 tỉnh có số lượng lao động đi xuất khẩu thuộc nhóm cao nhất trong cả nước, cho thấy rằng các chính sách việc làm cho lao động xuất khẩu Việt Nam khi về nước có tác động tích cực tới kết quả tìm kiếm việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Kết quả nghiên cứu là căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương và địa phương có biện pháp kịp thời nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của các chính sách việc làm cho lao động xuất khẩu Việt Nam khi về nước.
8070 Tác động của phát triển công nghiệp chế biến chế tạo đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Vũ Thị Thanh Huyền, Trần Việt Thảo // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 133 .- Tr. 12-20 .- 658
Trong 10 năm trở lại đây, Công nghiệp chế biến, chế tạo (CN CBCT) luôn được khẳng định là ngành có đóng góp lớn về kim ngạch xuất khẩu, thu hút FDI, là ngành có đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế. Tuy nhiên, sản xuất còn mang tính chất gia công là chủ yếu, sử dụng công nghệ thấp và trung bình, phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu,… khiến cho giá trị gia tăng toàn ngành CN CBCT còn ở mức thấp, chưa có đóng góp đáng kể vào việc nâng cao chất lượng và tính bền vững trong tăng trưởng kinh tế (TTKT) Việt Nam. Sử dụng phương pháp bảng cân đối liên ngành (I - O) và các phương pháp định tính, bài viết sẽ tập trung phân tích thực trạng đóng góp của ngành CN CBCT đối với TTKT Việt Nam những năm vừa qua, từ đó, đưa ra một số kết luận và đề xuất, kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển CN CBCT gắn với thúc đẩy và nâng cao chất lượng TTKT Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.





