CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8041 Cập nhật lại quy mô GDP / Lê Văn Dụy // .- 2019 .- Số 10(727) .- Tr.18-21 .- 658

Bài viết lý giải vì sao phải cập nhật lại quy mô GDP, phương pháp/nguyên tắc, và các bước cập nhật như thế nào trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025, việc lập lại quy mô GDP vào thời điểm này sẽ đưa ra những định hướng đúng cho phát triển đất nước trong 10 năm tới và cụ thể hóa cho giai đoạn 5 năm 2021-2025.

8042 Mô hình quản trị tinh gọn “Made in Vietnam”: Công cụ hữu ích cho doanh nghiệp Việt / Nguyễn Thị Nga // .- 2019 .- Số 10(727) .- Tr.33-35 .- 658

Trình bày mô hình quản trị tin gọn “Made in Vietnam”: công cụ hữu ích cho doanh nghiệp Việt. Quản trị tin gọn (QTTG) là một khái niệm đề cập đến tư duy quản trị tạo ra lợi nhuận/giá trị gia tăng cho doanh nghiệp (DN) bằng cách dùng trí tuệ của con người để cắt giảm tối đa chi phí lãng phí. Trên thứ giới hiện có nhiều mô hình QTTG như 5S, Kaizen… Tuy nhiên, việc áp dụng các mô hình “ngoại” này vào các DN Việt Nam lại không đem lại kết quả như mong muốn do khác biệt về văn hóa.

8043 Sử dụng chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu trong đánh giá quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại / Nguyễn Quỳnh Nga, Ngô Quốc Dũng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 10(Tập 61) .- Tr.7-12 .- 658

Đổi mới sáng tạo (ĐMST) là hạt nhân của cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0. Các chỉ số đo lường mức độ ĐMST của quốc gia cần xem xét đưa vào hệ tiêu chí đánh giá quá trình phát triển của một nước theo hướng công nghiệp hiện đại. Bài viết này tập trung phân tích tính chất, phương pháp đo lường và thực tế sử dụng chỉ số ĐMST toàn cầu (Global Innovation Index – GII) trong nền kinh tế thông qua: xác định nội hàm và vai trò của ĐMST trong phát triển kinh tế; sử dụng GII để phân tích ĐMST của Việt Nam trong tương quan với các quốc gia khác; đề xuất việc sử dụng GII với vai trò là một chỉ số cần thiết trong hệ tiêu chí đánh giá nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

8044 Thực trạng quản trị công ty và một số ảnh hưởng đến hoạt động sáp nhập, mua lại tại Việt Nam / Lê Thùy Dung, Ngô Thị Tú Oanh, Đặng Thị Thảo // .- 2019 .- Số 10(Tập 61) .- Tr.13-18 .- 658

Phân tích thực trạng quản trị công ty và ảnh hưởng của quản trị công ty đến hoạt động sáp nhập và mua lại (merging and acquisition – M&A) ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quản trị công ty tại Việt Nam còn hạn chế, dẫn đến mức độ bất đối xứng thông tin của các công ty tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tìm kiếm mục tiêu trong quá trình sáp nhập, mua lại cũng như sự thành công của các thương vụ. Qua đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện chất lượng quản trị công ty, như hoàn thiện khung pháp lý, minh bạch thông tin và hoàn thiện bộ máy quản trị, điều hành.

8045 Giải pháp gia tăng khả năng tiếp cận các khoản vay trên thị trường tài chính của các công ty cổ phần xây dựng công trình niêm yết ở Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 551 .- Tr. 62-63,22 .- 658

Khái quát về tình hình huy động vốn trên Thị trường tài chính của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông niêm yết; Giải pháp tăng cường khả năng huy động nguồn vốn từ thị trường tài chính của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông niêm yết.

8046 Phân tích năng lực kinh doanh thương mại của đơn vị sản xuất - kinh doanh nông phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên / Phạm Minh Đạt, Nguyễn Văn Tường, Nguyễn Minh Tuấn // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 2-13 .- 658

Nghiên cứu năng lực kinh doanh thương mại của đơn vị sản xuất kinh doanh nông phẩm là một điều quan trọng để có thể đề ra những chính sách trợ giúp tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển trong tương lai. Trong nội dung bài báo này, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của các cơ sở kinh doanh nông phẩm trên địa bàn tỉnh Điên Biên. Thông qua đó, với những dữ liệu thu thập được từ điều tra xã hội học, tác giả tiến hành phân tích kiểm định để có thể khẳng định mô hình nghiên cứu trong thực tiễn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

8047 Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán – kiểm toán trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam / Hoàng Thanh Hạnh // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 18-21 .- 658

Trình bày vai trò của các DNNVV cung cấp dịch vụ kế toán – kiểm toán và tiềm năng phát triển của thị trường này, qua đó đề xuất một số giải pháp phát triển doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kế toán – kiểm toán trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam.

8048 Giải pháp nâng cao sự tham gia tự nguyện bảo hiểm toàn diện trong học sinh, sinh viên tỉnh Bạc Liêu / Võ Hoàng Khiêm // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 26-31 .- 658

Trình bày thực trạng tình hình hoạt động của Bảo Việt và bảo Minh qua các năm 2015,2016 và 2017; nguyên nhân và giải pháp.

8049 Cần một giải pháp tổng thể trong kiểm soát an toàn môi trường sinh thái / Nguyễn Trọng Tài, Nguyễn Kim Oanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 2-6 .- 330

Tăng trưởng kinh tế và những tác động xấu đối với môi trường; xử lý các nguy cơ đe dọa môi trường - cần sự quyết liệt đồng bộ và mang tính toàn cầu; phát huy vai trò đòn bẩy trong kiểm soát môi trường sinh thái.

8050 Ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng / Hồ Nguyên Phương, Nguyễn Việt Trung // Ngân hàng .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 7-9 .- 332.12

Đề cập đến đặc trưng của phát triển kinh tế, cơ hội và thách thức đối với ngân hàng Việt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và hàm ý chính sách.