CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
71 Tác động của quản trị doanh nghiệp tốt đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Nhàn // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 202 .- Tr. 3 - 15 .- 658
Phân tích tác động của quản trị doanh nghiệp tốt đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023. Thông qua việc thu thập và xử lý 120 báo cáo tài chính, nghiên cứu đã đo lường chất lượng quản trị doanh nghiệp dựa trên các yếu tố gồm: tính độc lập của Hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập trong Ban kiểm soát, quyền sở hữu của ban điều hành và sự hiện diện của Ủy ban kiểm toán, trong khi hiệu quả tài chính được đánh giá bằng tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA). Bằng phương pháp phân tích định lượng với mô hình hồi quy tuyến tính trên dữ liệu bảng và sử dụng phần mềm EViews, nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính độc lập của Hội đồng quản trị có tác động tích cực nhưng không đáng kể về mặt thống kê đối với ROA, trong khi tỷ lệ thành viên độc lập trong Ban kiểm soát, quyền sở hữu của ban điều hành và Ủy ban kiểm toán đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính. Khi xét tổng thể, các yếu tố quản trị doanh nghiệp này đồng thời cho thấy tác động tích cực và đáng kể đối với ROA, với mức độ giải thích lên tới 84,82%, qua đó khẳng định vai trò quan trọng của việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp trong việc cải thiện hiệu quả tài chính của các ngân hàng niêm yết tại Việt Nam.
72 Doanh nghiệp năng lượng tái tạo trước rủi ro hồi tố giá FIT : đánh giá tác động và giải pháp / Nguyễn Thị Thanh Vân // Nghiên cứu khoa học kiểm toán .- 2025 .- Số 297 .- Tr. 10 - 13 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu khái quát về giá FIT và tình hình áp dụng chính sách giá FIT tại Việt Nam trong những năm gần đây. Thông qua việc rà soát các điều kiện triển khai chính sách ưu đãi, nghiên cứu đã tiến hành phân tích sâu về tác động của việc hồi tố giá FIT đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Các khía cạnh được xem xét bao gồm rủi ro pháp lý phát sinh từ sự thay đổi chính sách, ảnh hưởng tài chính trực tiếp đến dòng tiền và hiệu quả đầu tư, cũng như hệ lụy tiềm tàng đối với tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị trên góc độ Chính phủ và góc độ doanh nghiệp đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và hệ thống điện quốc gia, đồng thời giữ vững cam kết về một môi trường đầu tư ổn định và minh bạch.
73 Hoàn thiện các chính sách về bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động phi chính thức tại Việt Nam / Nguyễn Hải Vân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 297 .- Tr. 19 - 22 .- 368
Đề cập đến khái niệm an sinh xã hội đối với lao động phi chính thức, phân tích thực trạng cùng những rào cản trong giai đoạn hiện nay, từ đó sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách trong tương lai.
74 Vốn trí tuệ và phương pháp đo lường hiệu quả sử dụng vốn trí tuệ / Lâm Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Quỳnh Châm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 297 .- Tr. 23- 27 .- 658
Vốn trí tuệ (Intellectual Capital) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Bài viết hệ thống hoá khái niệm vốn trí tuệ và các thành phần cấu thành. Bên cạnh đó, bài viết giới thiệu hai phương pháp phổ biến trong đo lường hiệu quả sử dụng vốn trí tuệ: phương pháp hệ số giá trị gia tăng (VAIC) và phương pháp hệ số giá trị gia tăng điều chỉnh (MVAIC) với dữ liệu thực nghiệm của hai doanh nghiệp đại diện cho ngành tài chính và bất động sản ở Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách và khuyến nghị cụ thể nhằm lựa chọn phương pháp đo lường phù hợp với từng ngành cụ thể.
75 Phân quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ và tác động đến doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam / Mai Hương Giang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 297 .- Tr. 85 - 88 .- 658
Bài viết phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của chính sách này đối với khối doanh nghiệp (FDI), từ việc rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tăng tỷ lệ tận dụng ưu đãi các hiệp định FTA đến cải thiện chất lượng thể chế địa phương và thu hút dòng vốn đầu tư mới. Kết quả cho thấy nếu được thực hiện một cách đồng bộ, chính sách phân quyền C/O sẽ giúp củng cố “lợi thế thể chế cấp tỉnh”, góp phần tăng cường tính minh bạch, giảm chi phí tuân thủ và thu hút FDI chất lượng cao. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị chính sách như chuẩn hóa quy trình cấp C/O, số hóa hệ thống, tăng cường phối hợp liên ngành và lồng ghép cải cách thể chế vào chiến lược thu hút FDI dài hạn.
76 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các công ty bất động sản niêm yết tại Việt Nam / 2588-1493 // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 297 .- Tr. 60 - 64 .- 657
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) có vai trò quan trọng đối với các công ty kinh doanh Bất động sản (BĐS) trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống KSNB tốt ảnh hưởng tích cực tới các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Các công ty BĐS thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố rủi ro khác nhau, đặc biệt khi nền kinh tế có nhiều biến động. Với nghiên cứu này, các tác giả vận dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) đi khảo sát 100 công ty kinh doanh BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống KSNB bộ hiện tại với các mức độ khác nhau. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chính sách và tăng cường hiệu quả hệ thống KSNB, góp phần nâng cao hoạt động của các công ty kinh doanh BĐS.
78 Nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa – Thực tiễn từ thành phố Hà Nội / Vũ Thị Tuyết Loan // Nghề luật .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 39-44 .- 658
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, nhằm giúp các DNNVV vượt qua khó khăn, thử thách vươn lên phát triển, thúc đẩy kinh tế - xã hội đất nước phát triển. Thành phố Hà Nội là đơn vị đi đầu cả nước trong thực hiện, triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ DNNVV kể từ khi Luật Hỗ trợ DNNVV có hiệu lực, tuy nhiên quá trình thực hiện vẫn còn những hạn chế nhất định. Bài viết dưới đây làm rõ thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ DNNVV ở thành phố Hà Nội hiện nay.
79 Động lực, sự hài lòng và ý định tiếp tục học trực tuyến : Ứng dụng thuyết sử dụng và thỏa mãn trong đại dịch Covid-19 / Trần Kim Dung, Trần Trọng Thùy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 01 .- Tr. 5-28 .- 658
Sử dụng mẫu khảo sát của 681 sinh viên học trực tuyến, kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tích cực của động lực lên ý định tiếp tục học trực tuyến thông qua sự hài lòng của sinh viên. Phát hiện này giúp các nhà làm giáo dục phát triển các chiến lược liên quan để phản ứng hiệu quả với những bất ổn và để phát triển bền vững. Theo đó, nghiên cứu này thảo luận các đóng góp để nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến trong thời kỳ đại dịch Covid-19.
80 Lãnh đạo chuyển dạng, niềm tin cảm xúc, động lực nội tại và sự sáng tạo : một phân tích tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính Việt Nam / Huỳnh Thị Thu Sương, Hồ Xuân Tiến // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 23-42 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lãnh đạo chuyển dạng và niềm tin cảm xúc có mối quan hệ dương với động lực nội tại và sự sáng tạo, lãnh đạo chuyển dạng có mối quan hệ dương với niềm tin cảm xúc, động lực nội tại có mối quan hệ dương với sự sáng tạo, động lực nội tại là biến trung gian ảnh hưởng đến sự tác động của lãnh đạo chuyển dạng và niềm tin cảm xúc lên sự sáng tạo, niềm tin cảm xúc là biến trung gian ảnh hưởng đến sự tác động của lãnh đạo chuyển dạng lên sự sáng tạo.





