CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7861 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam - So sánh với các quốc gía trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu / Ngô Quốc Cường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 140-144 .- 658
Bài viết dựa trên nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhằm nêu bật thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam khi so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn khá thấp và có khoảng cách khá xa so với các quốc gia trong khu vực. Điều này được thể hiện qua trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng suất lao động khá thấp so với các nước. Trên cơ sở đó bài viết nêu một số đề xuất khuyến nghị góp phần nâng cao chất lương nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời gian tới.
7862 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán trước xu thế hội nhập / Nguyễn Thị Cúc // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 135-139 .- 658
Tại các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, yếu tố con người giữ vị trí rất quan trọng. Đây là nguồn lực chủ yếu tạo nên sức cạnh tranh cho các công ty kiểm toán. Do đặc điểm nổi bật của lĩnh vực kiểm toán đó là các chính sách về kế toán, kiểm toán và thuế liên tục thay đổi, lượng khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau... nên đặt ra rất nhiều yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong các công ty này. Về cơ bản sẽ có 3 yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán như trình bày trong bài viết. Trên cơ sở những yêu cầu này sẽ giúp xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các công ty kiểm toán.
7863 Đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam / Nguyễn Như Mạnh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 131-134 .- 658
Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là PKF Viet Nam Auditing Company Limited đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển bền vững. Mục tiêu phát triển của công ty là trở thành một trong 10 hãng kiểm toán lớn nhất Việt Nam. Công ty hướng đến xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và là đối tác tin cậy của khách hàng. Để có thể đạt được mục tiêu này, Công ty không ngừng đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và nhân viên để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bài viết đưa ra đánh giá về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam.
7864 Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam / Phạm Quốc Trường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 114-124 .- 658
Hình thức đối tác công tư (PPP) đang bắt đầu phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với đự án theo hình thức này còn nhiều bất cập và hạn chế, để quản lý nhà nước nâng cao được vai trò, trách nhiệm và hiệu quả hơn, chúng ta phải nhìn nhận từ bản chất của dự án, từ đó mới có thể quản lý được một cách hiệu quả nhất. Do đó, bài viết tập trung phân tích những tác động và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước. Từ đó đưa ra một số gợi ý để phát triển cụ thể hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
7865 Nhân tố ảnh hưởng quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh / // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 108-113 .- 658
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, gồm: (1) Nhận thức tính an sinh xã hội; (2) Thái độ; (3) Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội; (4) Thu nhập và (5) Truyền thông. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
7866 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở công Thương tỉnh Bạc Liêu / Nguyễn Quyết Thắng, Lê Hồng Cẩm // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 101-107 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là: (1) Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu; (2) Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu, số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát 168 khách hàng, số liệu được kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhóm yếu tố của chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, Quy trình và thủ tục, Thái độ và mức độ phục vụ, Cơ sở vật chất, Sự tin cậy, Tính minh bạch. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu.
7867 Nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt / Phan Diệu Hương // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 95-100 .- 658
Giá bán lẻ điện sinh hoạt tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ gia đình, người dân có thể có những phản ứng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình nhằm tiết kiệm điện tiêu thụ. Do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mô hình logit đa lựa chọn (multinomial logit) được chọn nhằm đánh giá khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mẫu điều tra được thu thập tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
7868 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội / Chu Thị Thủy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 83-88 .- 658
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều nên nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt. Nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải ở ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Khi nhân lực có quy mô lớn nhưng chất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì lại trở thành nhân tố hạn chế sự phát triển. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
7869 Ứng dụng đổi mới sáng tạo và khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế Tây Nguyên / Trần Thị Lan Hương, Đào Bùi Kiên Trung // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 7 (167) .- Tr. 30 - 38 .- 330
Trình bày các điều như sau: 1. Thành công bước đầu trong ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế Tây Nguyên; 2. Nhận định về trình độ công nghệ chế biến một số sản phẩm nông sản chủ lực ở Tây Nguyên hiện nay và 3. Những vấn đề đặt ra.
7870 Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam / Lưu Huyền Trang // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 7 (167) .- Tr. 39 - 46 .- 332.12
Trình bày các điều như sau: 1. Phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 2. Vai trò của phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 3. Chính sách hỗ trợ tài chính cho khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 4. Một số vấn đề nảy sinh trong chính sách hỗ trợ tài chính cho khu vực kinh tế tư nhân và 5. Một số khuyến nghị.





