CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7861 Đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam / Nguyễn Như Mạnh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 131-134 .- 658
Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là PKF Viet Nam Auditing Company Limited đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển bền vững. Mục tiêu phát triển của công ty là trở thành một trong 10 hãng kiểm toán lớn nhất Việt Nam. Công ty hướng đến xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và là đối tác tin cậy của khách hàng. Để có thể đạt được mục tiêu này, Công ty không ngừng đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và nhân viên để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bài viết đưa ra đánh giá về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam.
7862 Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam / Phạm Quốc Trường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 114-124 .- 658
Hình thức đối tác công tư (PPP) đang bắt đầu phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với đự án theo hình thức này còn nhiều bất cập và hạn chế, để quản lý nhà nước nâng cao được vai trò, trách nhiệm và hiệu quả hơn, chúng ta phải nhìn nhận từ bản chất của dự án, từ đó mới có thể quản lý được một cách hiệu quả nhất. Do đó, bài viết tập trung phân tích những tác động và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước. Từ đó đưa ra một số gợi ý để phát triển cụ thể hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
7863 Nhân tố ảnh hưởng quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh / // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 108-113 .- 658
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, gồm: (1) Nhận thức tính an sinh xã hội; (2) Thái độ; (3) Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội; (4) Thu nhập và (5) Truyền thông. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
7864 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở công Thương tỉnh Bạc Liêu / Nguyễn Quyết Thắng, Lê Hồng Cẩm // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 101-107 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là: (1) Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu; (2) Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu, số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát 168 khách hàng, số liệu được kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhóm yếu tố của chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, Quy trình và thủ tục, Thái độ và mức độ phục vụ, Cơ sở vật chất, Sự tin cậy, Tính minh bạch. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu.
7865 Nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt / Phan Diệu Hương // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 95-100 .- 658
Giá bán lẻ điện sinh hoạt tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ gia đình, người dân có thể có những phản ứng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình nhằm tiết kiệm điện tiêu thụ. Do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mô hình logit đa lựa chọn (multinomial logit) được chọn nhằm đánh giá khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mẫu điều tra được thu thập tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
7866 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội / Chu Thị Thủy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 83-88 .- 658
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều nên nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt. Nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải ở ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Khi nhân lực có quy mô lớn nhưng chất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì lại trở thành nhân tố hạn chế sự phát triển. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
7867 Ứng dụng đổi mới sáng tạo và khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế Tây Nguyên / Trần Thị Lan Hương, Đào Bùi Kiên Trung // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 7 (167) .- Tr. 30 - 38 .- 330
Trình bày các điều như sau: 1. Thành công bước đầu trong ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế Tây Nguyên; 2. Nhận định về trình độ công nghệ chế biến một số sản phẩm nông sản chủ lực ở Tây Nguyên hiện nay và 3. Những vấn đề đặt ra.
7868 Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam / Lưu Huyền Trang // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 7 (167) .- Tr. 39 - 46 .- 332.12
Trình bày các điều như sau: 1. Phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 2. Vai trò của phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 3. Chính sách hỗ trợ tài chính cho khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam; 4. Một số vấn đề nảy sinh trong chính sách hỗ trợ tài chính cho khu vực kinh tế tư nhân và 5. Một số khuyến nghị.
7869 Thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam: thực trạng và khuyến nghị chính sách / Nguyễn Thanh Thảo // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 8 (168) .- Tr. 34 - 43 .- 330
Trình bày các điều như sau: 1. Thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam từ năm 2007 đến nay; 2. Kết quả và hạn chế trong chính sách thu hút FPI vào Việt Nam và 3. Kiến nghị giải pháp.
7870 Giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam / Phạm Hồng Chương, Trần Công Thắng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 8 (168) .- Tr. 44 - 54 .- 330
Trình bày tổng quan về quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản trong lĩnh vực nông nghiệp, phân tích các rào cản hạn chế doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam.





