CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7851 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng tin trực tuyến của khách hàng Việt Nam: Trường hợp thương mại xã hội / Bùi Thành Khoa, Trần Khánh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 198-204 .- 658
Bài viết nghiên cứu các yếu tố tạo ra lòng tin trực tuyến cho người tiêu dùng có ý định mua hàng mua sắm trực tuyến sử dụng thương mại xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về các yếu tố góp phần tạo nên lòng tin trực tuyến, bao gồm: nhận thức thú vị, nhận thức hữu ích, nhận thức dễ truy cập, nhận thức bảo mật, nhận thức về danh tiếng người bán. Qua đó, gợi ý cho các công ty trực tuyến nên xem xét các yếu tố theo ngữ cảnh này để xây dựng lòng tin trực tuyến của người tiêu dùng.
7852 Đánh giá thực hiện công viêc của loại hình doanh nghiệp: Quan điểm dựa vào nguồn lực / Nguyễn Thị Minh Phước // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 190-197 .- 658
Hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề cấp bách. Để phát triển và cạnh tranh, doanh nghiệp thường tìm phương thức quản lý nhân lực hiệu quả nhất. Đó không những liên quan đến bố trí nhân sự hợp lý mà còn khuyến khích nhân viên sử dụng hết năng lực bản thân vào giải quyết công việc. Điều này phần nào phụ thuộc vào phương pháp đánh giá thực hiện công việc. Hiện nay nghiên cứu về tác động của các loại hình doanh nghiệp lên phương pháp đánh giá thực hiện công việc qua nhãn quan của nhân viên còn hạn chế. Đóng góp của nghiên cứu này giúp phát triển thêm kho tài liệu về mối quan hệ giữa loại hình doanh nghiệp và phương pháp đánh giá thực hiện công việc. Nghiên cứu này chỉ ra lỗ hổng cần nghiên cứu liên quan đến các loại hình doanh nghiệp vận dụng quan điểm dựa vào nguồn lực thế nào trong phương pháp đánh giá thực hiện công việc để tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính, phỏng vân sâu 49 nhân viên của 11 doanh nghiệp thuộc 4 loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam.
7853 Giải pháp khai thác giá trị văn hóa trong phát triển du lịch tại làng Chăm Châu Phong, tỉnh An Giang / Nguyễn Vũ Thùy Chi // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 184-189 .- 658
Văn hóa là chìa khóa, là then chốt cho du lịch phát triển bền vững. Việc khai thác các giá trị văn hóa để phát triển du lịch không những đem lại lợi ích kinh tế - xã hội, mà còn góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa. Vì vậy, bài viết mô tả thực trạng khai thác giá trị văn hóa trong phát triển du lịch tại làng Chăm Châu Phong, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc khai thác giá trị văn hóa trong phát triển du lịch ở làng Chăm Châu Phong và cộng đồng Chăm ở tỉnh An Giang.
7854 Nghiên cứu mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Thị Phương Thảo, Đặng Hoài Nam // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 178-183 .- 658
Hiện nay, chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công là công tác cần thiết nhằm thu hẹp khoảng cách giữa chất lượng cung ứng dịch vụ và kỳ vọng của tổ chức, công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính. Chất lượng cung ứng dịch vụ tốt khi dịch vụ cung ứng đáp ứng được hoặc vượt trên mong đợi của tổ chức, công dân. Tuy nhiên, để có thể so sánh, xác định được khoảng cách đó, cần phải có những tiêu chí đánh giá cụ thể, cách thức thu thập thông tin và đo lường kết quả một cách khoa học, hợp lý. Bài viết nghiên cứu thông qua việc cung cấp những dữ liệu, thông tin khách quan về những thành công và hạn chế trong việc cung ứng dịch vụ hành chính công, từ đó có thể nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công một cách hiệu quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.
7855 Tác động của khía cạnh hành vi lãnh đạo trong văn hóa tổ chức đến sự gắn kết nhân viên với tổ chức trong doanh nghiệp Việt Nam / Cấn Hữu Dạn // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 172-177 .- 658
Dựa trên mô hình nghiên cứu được phát triển bởi Recardo & Jolly (1997); Zain (2009) và số liệu khảo sát người lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực tới sự gắn kết của nhân viên với tổ chức trong doanh nghiệp. Bài viết tập trung nghiên cứu xây dựng văn hóa tổ chức doanh nghiệp cần tập trung vào khía cạnh hành vi lãnh đạo nhằm tăng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.
7856 Vai trò của công đoàn trong tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua khen thưởng tại các doanh nghiệp / Lê Thị Phương Thảo, Nguyễn Chu Du // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 165-171 .- 658
Bài viết đề cập đến vai trò của Công đoàn trong tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua khen thưởng tại các doanh nghiệp. Công tác phát động phong trào thi đua, khen thưởng của tổ chức Công đoàn nhằm mục đích phát hiện, biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến trong các cơ quan đơn vị và doanh nghiệp. Công tác phát động phong trào thi đua khen thưởng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, được các cấp Công đoàn duy trì và tổ chức sôi nổi, liên tục, đều khắp trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Công đoàn trong doanh nghiệp đã tổ chức, phát động phong trào thi đua với những chương trình, nội dung khác nhaụ. Trong công tác này, Công đoàn cũng thực hiện vai trò tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua khen thưởng với những nội dung, hình thức phương pháp đã được doanh nghiệp, người lao động ghi nhận.
7857 Thực trạng di cư lao động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh: Trường hợp lao động di cư là công nhân và lao động tự do / Nguyễn Thị Hồng Phúc // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 159-164 .- 330
Nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu: (1) Thực trạng di cư lao động ở tỉnh Trà Vinh; (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư và (3) Những khó khăn của người lao động di cư và khuyến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư ở tỉnh Trà Vinh. Kết cho thấy, bên cạnh những khó khăn của vấn đề di cư ở tỉnh Trà Vinh, còn có nhiều mặt tích cực rất cần được phát huy. Nếu có những chủ trương, chính sách hợp lý sẽ làm giảm sự di cư tự phát và phát huy tính hiệu quả của vấn đề di cư.
7858 Khám phá các yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp đại học: Khảo sát tại các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh / Phan Quốc Tấn, Bùi Thị Thanh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 152-158 .- 658
Nghiên cứu này nhằm khám phá và đo lường các yếu tố nhà tuyển dụng yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp đại học. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 139 nhà tuyển dụng tại các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả cho thấy, nhà tuyển dụng tại các Khu công nghiệp đều đồng thuận về các yếu tố chính được quan tâm khi tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học, bao gồm: kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trước khi tốt nghiệp và danh tiếng trường đại học. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý được đề xuất cho trường đại học và sinh viên khi tham gia ứng tuyển việc làm.
7859 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam - So sánh với các quốc gía trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu / Ngô Quốc Cường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 140-144 .- 658
Bài viết dựa trên nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhằm nêu bật thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam khi so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn khá thấp và có khoảng cách khá xa so với các quốc gia trong khu vực. Điều này được thể hiện qua trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng suất lao động khá thấp so với các nước. Trên cơ sở đó bài viết nêu một số đề xuất khuyến nghị góp phần nâng cao chất lương nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời gian tới.
7860 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán trước xu thế hội nhập / Nguyễn Thị Cúc // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 135-139 .- 658
Tại các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, yếu tố con người giữ vị trí rất quan trọng. Đây là nguồn lực chủ yếu tạo nên sức cạnh tranh cho các công ty kiểm toán. Do đặc điểm nổi bật của lĩnh vực kiểm toán đó là các chính sách về kế toán, kiểm toán và thuế liên tục thay đổi, lượng khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau... nên đặt ra rất nhiều yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong các công ty này. Về cơ bản sẽ có 3 yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán như trình bày trong bài viết. Trên cơ sở những yêu cầu này sẽ giúp xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các công ty kiểm toán.





