CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7871 Huy động nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Văn Dần, Nguyễn Tiến Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 9 (169) .- Tr. 46 - 56 .- 332
Trình bày về huy động nguồn lực tài chính cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam.
7872 Cuộc vận động Minh Tân về kinh tế ở Nam Kỳ đầu thế kỷ XX và những bài học kinh nghiệm / Nguyễn Thế Hồng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 10 (83) .- Tr. 48 - 53 .- 330
Làm rõ cuộc vận động cải cách kinh tế của phong trào Minh Tân tại Nam Kỳ vào đầu thế kỷ XX, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
7873 Cơ hội và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư / Bùi Đức Mậu // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 10 (83) .- Tr. 73 - 78 .- 330
Đề cập đến cơ hội và thách thức của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần giúp thanh niên có thể phát huy tốt năng lực của mình bằng việc tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng này mang lại.
7874 Kết quả kim ngạch xuất nhập khẩu và phòng chống buôn lậu của Hải quan tỉnh Tây Ninh và một số bài học kinh nghiệm / Đào Đăng Kiên, Đỗ Phương Trang // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 204-208 .- 658
Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa là ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân nói chung và tỉnh Tây Ninh nói riêng. Cùng với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu, thì công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và phòng chống buôn lậu là hai mặt có sự tác động với nhau. Trong những năm qua, Hải quan tỉnh Tây Ninh đã có nhiều cố gắng, có những bước cải cách, hiện đại hóa, đáp ứng công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, cũng như đẩy mạnh phòng chống buôn lậu. Số lượng và chất lượng giao dịch hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta và Vương quốc Campuchia qua cửa khẩu Tây Ninh ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, sự gia tăng buôn lậu qua biên giới ngày càng phức tạp, làm hạn chế kết quả xuất nhập khẩụ và phát triển kinh tế. Bài viết này phân tích những kết quả về kim ngạch xuất nhập khẩu và tình hình phòng chống buôn lậu ở tỉnh Tây Ninh những năm qua; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho thời gian tới.
7875 Quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở một số nước trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam / Hà Quang Thanh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 198-203 .- 658
Trình bày những kinh nghiệm về xác định lộ trình đổi mới cải cách và tiến tới thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, xây dựng mục tiêu và quyết liệt thực hiện mục tiêu cả về số lượng, loại hình và xác lập môi trường kinh doanh, làm rõ quyền sở hữu và quyền kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh.
7876 Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến học phí đại học ở Việt Nam/ / Lương Văn Long // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 82-87 .- 658
Học phí là chi phí cho học tập, là số tiền mà người học phải có nghĩa vụ thanh toán cho cơ sở giáo dục, đào tạo theo một định kỳ nào đó. Đối với các trường đại học, ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục thì học phí là nguồn thu quan trọng, nhằm duy trì hoạt động của trường cũng như tạo khoản thu cho trả lương, đầu tư cơ sở vật chất nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện học tập cho sinh viên. Đặc biệt, trong bối cảnh các trường đang dần được trao quyền tự chủ thì học phí lại là nguồn thu chính đối với các trường. Bài viết sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến học phí đại học ở Việt Nam.
7877 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Trà Vinh / Lê Thị Mỹ Lan // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 88-95 .- 658
Tôm là loài thủy sản chủ lực, được nuôi nhiều nhất tại tỉnh Trà Vinh, tập trung ở 4 huyện: Duyên Hải, Trà Cú, Cầu Ngang và Châu Thành. Tuy nhiên, trong sản xuất và tiêu thụ tôm vẫn còn gặp phải nhiều vấn đề như thiếu thông tin thị trường, giá bán chưa ổn định, nông dân lệ thuộc rất nhiều vào thương lái; Nông dân sản xuất còn nhỏ lẻ, hợp tác trong sản xuất còn yếu, dịch bệnh nhiều do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiếu hậu cần sơ chế và chế biến để nâng cao giá trị gia tăng cho tôm. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (1) Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm tại tỉnh Trà Vinh, (2) Phân tích chuỗi giá trị tôm và (3) Đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm tôm, giúp nhà hỗ trợ các cấp có đủ cơ sở xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp, tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững chuỗi ngành hàng tôm.
7878 Vai trò và nội dung phát triển thương mại của tỉnh biên giới Điện Biên / Lò Thị Hà // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 96-101 .- 658
Phát triển thương mại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tỉnh Điện Biên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh cũng đã chỉ rõ vấn đề này. Tại bài báo này, tác giả muốn làm rõ về ý nghĩa và một số nội dung về phát triển kinh tế của một tỉnh biên giới miền núi như Điện Biên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
7879 Lý thuyết về đo lường thị trường xuất khẩu nông phẩm / Nguyễn Văn Tường // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 109-113 .- 658
Trong thời gian vừa qua, xuất khẩu nông phẩm của Việt Nam đã giành được nhiều thành công có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, để có thể đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp thì còn một số vấn đề cần giải quyết. Trong bài báo này, tác giả làm rõ những nội dung để đánh giá và đo lường thị trường xuất khẩu nông phẩm đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
7880 Truyền miệng điện tử và những tác động đến ý thức người tiêu dùng / Hoàng Hồ Quang // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 402-405 .- 658
Công dụng của internet có ảnh hưởng vô cùng lớn trong đời sống xã hội, đặc biệt là tính lan truyền. Vận dụng sức mạnh của tính này, nhiều chương trình nghiên cứu đã được ra đời và áp dụng trong cuộc sống như facebook, zalo..., qua đó đã hình thành thêm khía cạnh của hình thái truyền miệng điện tử (eWOM). Với những giá trị này, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Truyền miệng điện tử và những tác động đến ý thức người tiêu dùng” nhằm đánh giá mức độ của truyền miệng đỊện tử tới ý thức người tiêu dùng.





