CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7881 Vai trò và nội dung phát triển thương mại của tỉnh biên giới Điện Biên / Lò Thị Hà // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 96-101 .- 658
Phát triển thương mại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tỉnh Điện Biên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh cũng đã chỉ rõ vấn đề này. Tại bài báo này, tác giả muốn làm rõ về ý nghĩa và một số nội dung về phát triển kinh tế của một tỉnh biên giới miền núi như Điện Biên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
7882 Lý thuyết về đo lường thị trường xuất khẩu nông phẩm / Nguyễn Văn Tường // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 109-113 .- 658
Trong thời gian vừa qua, xuất khẩu nông phẩm của Việt Nam đã giành được nhiều thành công có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, để có thể đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp thì còn một số vấn đề cần giải quyết. Trong bài báo này, tác giả làm rõ những nội dung để đánh giá và đo lường thị trường xuất khẩu nông phẩm đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
7883 Truyền miệng điện tử và những tác động đến ý thức người tiêu dùng / Hoàng Hồ Quang // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 402-405 .- 658
Công dụng của internet có ảnh hưởng vô cùng lớn trong đời sống xã hội, đặc biệt là tính lan truyền. Vận dụng sức mạnh của tính này, nhiều chương trình nghiên cứu đã được ra đời và áp dụng trong cuộc sống như facebook, zalo..., qua đó đã hình thành thêm khía cạnh của hình thái truyền miệng điện tử (eWOM). Với những giá trị này, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Truyền miệng điện tử và những tác động đến ý thức người tiêu dùng” nhằm đánh giá mức độ của truyền miệng đỊện tử tới ý thức người tiêu dùng.
7884 Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử (EWOM) đến quyết định mua bất động sản của người dân Việt Nam / Hoàng Hồ Quang // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 372-380 .- 658
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với 521 quan sát đã chỉ ra rằng 6 yếu tố thuộc truyền miệng điện tử: sự tinh thông, sự tham gia, sự gắn kết, độ tin cậy của nguồn thông tin, chất lượng thông tin EWOM, số lượng EWOM ảnh hưỏng đến sự chấp nhận thông tin của EWOM, từ đó tác động đến ý định mua và quyết định mua bất động sản của người dân Việt Nam. Với những kết quả nghiên cứu này, bài viết sẽ là cơ sở khoa học để các doanh nghiệp, nhà kinh doanh bất động sản có thể phát triển kênh thông tin qua Internet nhằm phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam.
7885 Phân tích đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sinh hoạt sử dụng điện tại Điện lực Tây Hồ / Nguyễn Hoàng Lan, Trần Thu Thủy // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 347-351 .- 658
Trong bài báo này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê, điều tra và xây dựng mô hình để đưa ra các phân tích về các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng sinh hoạt đối với Công ty Điện lực Tây Hồ năm 2018, từ đó có các gợi ý về vai trò của từng yếu tố cũng như cách thức cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.
7886 Hoạt động Digital Marketing của các doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng tại Việt Nam / Phạm, Hùng Cường // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 336-346 .- 658
Phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Digital Marketing. Trên cơ sở kiểm định mẫu nghiên cứu 158 doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng tại Việt Nam, tác giả đã xác định 8 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động Digital Marketing của các doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm: Sự phát triển của cách mạng công nghệ số và mô hình kinh doanh, thấu hiểu khách hàng, xu hướng sáng tạo và đổi mới, truyền thông xã hội và thương hiệu, nhận diện khách hàng mục tiêu trực tuyến, giá cả minh bạch, nguồn nhân lực chất lượng cao, tổ chức và năng lực của doanh nghiệp.
7887 Vai trò của hợp tác công tư trong cung cấp dịch vụ công ở nước ta hiện nay / Nguyễn Huy Hoàng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 331-335 .- 658
Vai trò của hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ công được phân tích trong bài viết thể hiện ở việc các hợp đồng hợp tác công tư trong cung cấp dịch vụ công đó có tính khả thi cao hơn, dễ dàng tiếp nhận nguồn vốn từ thị trường tài chính hơn và thậm chí các nhà tài chính đó còn góp vốn cùng thực hiện kinh doanh. Đây chính là hình thức chia sẻ vai trò, lợi ích và rủi ro.
7888 Nguồn nhân lực - Chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập / Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 325-330 .- 658
Khái quát về tình hình nguồn nhân lực và thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số nội dung cần đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần từng bước đảm bảo đội ngũ cán bộ Ngân hàng Việt Nam có đầy đủ phẩm chất và năng lực làm việc theo các chuẩn mực quốc tế.
7889 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong hội nhập / Nguyễn Phương Linh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 320-324 .- 658
Đưa ra hệ thống chỉ tiêu do lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại để ngân hàng thương mại có thể điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu hội nhập.
7890 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thị Kim Anh, Lê Anh Đức // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 312-319 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị xã Hoàng Mài, tỉnh Nghệ An. Kết quả cho thấy sự phù hợp của thang đo về sự hài lòng với thực tiễn và có mối quan hệ thuận giữa sự hài lòng của người dân với các nhân tố; Thời gian làm việc; Thủ tục quy trình làm việc; Cơ sở vật chất; Cán bộ công chức; Phí và lệ phí; Cơ chế giám sát, góp ý. Qua đó, bài báo gợi ý một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của người dân trong thời gian tới.





