CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7811 Sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 258-268 .- 658

Bài viết tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết kế thừa mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online, bao gồm: công nghệ, giá cả, sản phẩm, niềm tin, mua hàng, giao hàng, dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến. Bài viết sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Khảo sát được thực hiện qua 2 kênh là Online và trực tiếp. Kết quả thu được 167 phiếu khảo sát hợp lệ từ những người ít nhất 1 lần mua sắm Online và được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20.0. Bài viết sử dụng phương pháp kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại các biến không phù hợp trong quá trình nghiên cứu. Sau khi sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo, các biến thỏa mãn sẽ tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục đích xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt là: công nghệ, mua hàng, sản phẩm, giao hàng, niềm tin, giá cả.

7812 Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng điện tại công ty Điện lực Bình Phú / Hà Nam Khánh Giao, Trần Thị Kim Dung // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 250-257 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng điện tại Công ty Điện lực Bình Phú, bằng việc khảo sát 230 khách hàng. Công cụ Cronbach’s alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng. Kết quả đã đưa ra được mô hình sự hài lòng của khách hàng gồm 06 nhân tố, sắp theo thứ tự giảm dần: Năng lực phục vụ, Chất lượng điện cung cấp, Độ tin cậy, Thông tin đến khách hàng, Sự đồng cảm, Cơ sở vật chất. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị đến Ban quản lý Công ty Điện lực Bình Phú nhằm nấng cao sự hài lòng của khách hàng.

7813 Nâng cao chất lượng quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk / Hoàng Mạnh Dũng, Nguyễn Thị Vân // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 244-249 .- 658

Ngành Y tế Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức về chất lượng quản lý bệnh viện. Nếu các bệnh viện không đổi mới tư duy sẽ khó lòng giữ được bệnh nhân. Bệnh viện cần cải tiến chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh nhằm đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và các bên quan tâm. Bài viết dựa trên 83 tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý bệnh viện do Bộ Y tế Việt Nam (2016) và mô hình IPA của John A.Martilla và John c.James (1977) nhằm định hướng nâng cao chất lượng quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.

7814 Hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng tại Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc phòng / Nguyễn Nhật Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 229-236 .- 658

Công tác quản lý các dự án xây dựng tại Bệnh viện Quân y 175 luôn thực hiện nghiêm ngặt các quy định quy trình về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu cũng như những chính sách của Bộ Quốc phòng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số hạn chế như công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư còn nhiều bất cập, dự án phải điều chỉnh quy mô, tăng tổng mức đầu tư, làm chậm tiến độ thực hiện, gịá trị trúng thầu lớn hơn giá trị gói thầu... Bài báo đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng tại Bệnh viện Quân y 175 như thực hiện công tác quản lý tiến độ theo chuẩn mực PMBOK, đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế.

7815 Nghiên cứu ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo tác động lên sự tận tâm của nhân viên Tổng công ty Dầu Việt Nam khu vực Vũng Tàu / Vũ Anh Hữu, Cảnh Chí Hoàng // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 205-211 .- 658

Phân tích tác động của các phong cách lãnh đạo tác động lên sự tận tâm của nhân viên có ý nghĩa vô cùng quan trọng không những trong giai đoạn khó khăn về kinh tế hiện tại mà còn cho tương lai. Việc hiểu được tác động này sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo có những quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả công việc của nhận viên và từ đó có thể tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động cửa tổ chức. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng gộp phần bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo về lĩnh vực phong cách lãnh đạo vốn vẫn còn hạn chế trong môi trường học thuật Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm mục đích biểu diễn mối quan hệ của các phong cách lãnh đạo đến sự tận tâm của nhân viên tại tổ chức cụ thể là Tổng công ty Dầu Việt Nam. Cụ thể là: Xác định các yếu tố của các phong cách lãnh đạo tác động lên sự tận tâm của nhân viên Tổng công ty Dầu Việt Nam khu vực Vũng Tàu; Đo lường mức độ tác động của các yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo đến sự tận tâm của nhân viên Tổng công ty Dầu Việt Nam khu vực Vũng Tàu; Đưa ra những đề xuất liên quan đến các phong cách lãnh đạo đến sự tận tâm của nhân viên Tổng công ty Dầu Việt Nam khu vực Vũng Tàu.

7816 Đổi mới quản lý để phát triển kinh tế tư nhân: Thực trạng và một số khuyến nghị / Trần Thị Hoàng Mai, Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 70-75 .- 330

Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tê thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều đổi mới nhằm khẳng định và phát huy vai trò của khu vực kinh tế này trong nền kinh tế. Bài viết tập trung vào những đổi mới quan trọng về chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân trong những năm gần đây, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp, từng bước khẳng định vị thế quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam thời kỳ hội nhập.

7817 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện dự án / Phạm Thị Thu Hà // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 76-82 .- 658

Chúng ta thường nói đến 3 khía cạnh chính trong quản lý dự án, đó là quản lý chất lượng, thời gian và chi phí. Chất lượng đã đang và sẽ luôn là mục tiêu sống còn trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, cũng như trong quản lý dự án. Các khía cạnh này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên trong bài viết này tác giả muôn tập trung nói về những vấn đề liên quan đến thời gian và chi phí và cái đích cuối cùng là làm thế nào để giảm thiểu chi phí, gia tăng hiệu quả thực hiện dự án đầu tư.

7818 Huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh: Thực trạng và giải pháp / Trần Quốc Thịnh, Đào Văn Công // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 64-69 .- 658

Huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế là vấn đề quan tâm của các tỉnh, thành phố bởi đây là nền tảng và là cơ sở để tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Vì vậy, bài viết tổng hợp và phân tích thực trạng huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2008-2017, từ đó đề xuất giải pháp góp phần tăng cường huy động các nguồn vốn phục vụ cho sự ổn định và phát triển kinh tế của tỉnh. Theo đó, tỉnh Tây Ninh cần chú trọng xây dựng chiến lược tầm nhìn dài hạn, cơ chế quy định thông thoáng và linh hoạt cũng như tăng cường xúc tiến đầu tư, điều này sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho Tỉnh nhằm thu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.

7819 Thực trạng và giải pháp của ngành Mía đường sau khi Việt Nam xóa bỏ hàng rào thuế quan theo hiệp định ATIGA / Nguyễn Mạnh Hà // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 63-68 .- 658

Mở cửa và hội nhập kinh tế đã đặt ngành Mía đường Việt Nam trước những cơ hội và thách thức lớn lao. Cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp đường Việt Nam trao đổi thương mại với các thị trường hấp dẫn trong khu vực cũng như trên thế giới, tiếp cận được với nguồn máy móc, vật tư với giá thành cạnh tranh với chất lượng cao... Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế, đặc biệt là thời điểm hiệp định Atiga có hiệu lực sẽ đặt ngành Mía đường trước những thử thách rất lớn. Bài viết đề cập đến thực trạng và giải pháp của ngành Mía đường sau khi Việt Nam xóa bỏ hàng rào thuế quan theo hiệp định Atiga (Hiệp định thượng mại hàng hóa ASEAN).

7820 Phân tích ảnh hưởng của ngành Thép Việt Nam trước cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung / Trần Thị Thanh Thủy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 54-57 .- 658

Ngày 06/7/2018, cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc chính thức bắt đầu sau khi các quy định áp thuế trị giá 34 tỷ USD của Mỹ nhằm vào hàng hóa Trung Quốc có hiệu lực. Cuộc xung đột này gây ra ảnh hưởng không hề nhỏ cho nhiều ngành công nghiệp trong đó có ngành Thép bởi hiện nay, Mỹ là quốc gia nhập khẩu thép lớn nhất thế giới với sản lượng nhập khẩu 2017 đạt 34,6 triệu tấn thép và Trung Quốc là một trong những nước xuất khẩu thép lớn nhất thế giới, mỗi năm xuất khẩu hàng trăm triệu tấn. Nếu mất thị trường Mỹ, Trung Quốc phải tìm các thị trường khác, trong đó có Việt Nam. Bài viết phân tích ảnh hưởng của ngành Thép Việt Nam khi Mỹ áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu thông qua tăng thuế và áp dụng quota đối với ngành Thép.