CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7801 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và ngân hàng khi tham gia CPTPP / Vũ Thành Long // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 64-67 .- 658
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - CPTPP), là một Hiệp định về nguyên tắc thương mại giữa 11 nước, gồm: Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam, được ký kết ngày 8/3/2018 và chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/1/2019. Việc Việt Nam tham gia ký kết hiệp định CPTPP sẽ đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp và ngân hàng thương mại nước nhà. Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp và ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế những thách thức gặp phải khi hội nhập. Bài viết đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và ngân hàng khi tham gia CPTPP.
7802 Ngưỡng chi tiêu công tối ưu cho tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển và đang phát triển / Phan Thị Hằng Nga, Huỳnh Thị thanh Hiền // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 57-63 .- 658
Bài nghiên cứu tập trung xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu cho hai nhóm nước phát triển và đang phát triển với mỗi nhóm gồm 20 quốc gia trong giai đoạn 2008 - 2017. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hồi quy với dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi tiêu Chính phủ có tác động phi tuyến đến tốc độ tăng trưởng kinh tế tại cả hai nhóm nước phát triển và đang phát triển trong mẫu nghiên cứu, cụ thể mức chi tiêu công tối ưu cho tăng trưởng kinh, tế được tác giả khuyến nghị cho các nước đang phát triển ở mức 20,75% GDP và đối với trường hợp các nước phát triển là 23,70% GDP. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách cho chính phủ các nước nhằm duy trì mức chi tiêu công phù hợp đối với nền kinh tế các quốc gia phát triển và đang phát triển.
7803 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển năng lượng mặt trời tại Việt Nam / Phạm Thị Thu Hà // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 47-56 .- 658
Trong khi các dự án nguồn thủy điện lớn đã được khai thác tối đa, các dự án nhiệt điện than phải đối mặt với áp lực về môi trường, thì việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, trong đó có năng lượng mặt trời đang là hướng đi mới, có tiềm năng tại Việt Nam. Bài viết này tập trung nghiên cứu các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường trong phát triển năng lượng mặt trời ở Việt Nam.
7804 Xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà giáo - Một yêu cầu cấp thiết / Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 32-36 .- 650
Bài viết này bàn về thực trạng đội ngũ nhà giáo và pháp luật về đạo đức nhà giáo ở Việt Nam hiện nay, từ đó tác giả xuất cần cấp thiết xây dựng Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà giáo.
7805 Tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Trần Thái Hà // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 338-344 .- 658
Bài viết nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, cấu trúc vốn ở mức hợp lý thì sẽ cải thiện giá trị doanh nghiệp cũng như phát huy giá trị của đòn bẩy tài chính, nhưng lạm dụng quá mức tỷ lệ nợ vay dễ có nguy cơ đẫn đến mất khả năng chi trả và mang lại nhiều rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp.
7806 Đánh giá phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu qua các tiêu chí / Nguyễn Ngọc Hải // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 333-337 .- 658
Bên cạnh những kết quả không thể phủ nhận, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, đặc biệt là hoạt động phân bổ vốn ngân sách nói riêng cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Kết quả đánh giá chỉ ra trên 3/4 số dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh được bố trí kế hoạch vốn thấp hơn mức vốn đầu tư trung bình hàng năm, việc điều chỉnh kế hoạch vốn còn chưa theo sát với tình hình thực tế.
7807 Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vỉnh Long / Tô Thị Liễu Châu, Lê Long Hậu // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 310-315 .- 658
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
7808 Tổng quan mô hình lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên / Nguyễn Thị Phương Ngọc // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 304-309 .- 658
Bài nghiên cứu cung cấp một số lý thuyết nền tảng về vấn đề khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh doanh, đồng thời tác giả còn lược khảo và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước để qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu cấc nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
7809 Quyết định mua hàng điện tử trực tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Võ Khắc Bảo // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 276-284 .- 658
Bài viết này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng điện tử trực tuyến của người tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với tất cả 7 biến độc tập và 1 biến phụ thuộc. Sử dụng mẫu khảo sát gồm 158 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các công cụ phân tích định lượng, kết quả khẳng định có 6 trên 7 nhân tố có ảnh hưởng dương đến hành vi tiêu dùng của người dân. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm xây dựng chiến lược thúc đẩy tiêu dùng trực tuyến mặt hàng điện tử của người dân Thành phố Hồ Chí Minh.
7810 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua trà sữa Đài Loan của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Hà Văn Dũng // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 269-275 .- 658
Bài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là xác định các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trà sữa Đài Loan của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp thảo luận nhóm nhằm xây dựng mô hình ban đầu, trong khi phương pháp phân tích nhân tố kết hợp hồi quy đa biến được dùng để phân tích dữ liệu thu thập được, vởi mẫu khảo sát gồm 300 khách hàng thường xuyên sử dụng trà sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mô hình nghiên cứu xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thương hiệu trà sữa bao gồm cảm nhận về chất lượng, nhận biết thương hiệu, lý do chọn mua trà sữa Đài Loan, cảm nhận về dịch vụ chăm sóc khách hàng, cảm nhận về giá cả, kiểm soát nhận thức hành vi, tài chính và vị trí cửa hàng. Trong đó, yếu tố vị trí cửa hàng có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn thương hiệu trà sữa Đài Loan của khách hàng.





