CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7791 Ảnh hưởng của bất cân xứng thông tin lên thị trường rau an toàn: Trường hợp sản xuất, tiêu thụ rau an toàn ở An Giang / Nguyễn Minh Châu // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 172-177 .- 658

Bất cân xứng thông tin là một dạng thất bại thị trường được sự quan tâm của các nhà kinh tế và quản lý. Vấn đề bất cân xứng thông tin đã và đang tồn tại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ rau an toàn (RAT). Bằng phương pháp lược khảo tài liệu kết hợp với phương pháp quan sát thực tế, bài viết này tìm hiểu về thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh An Giang, khám phá các biểu hiện của bất cân xứng thông tin trên thị trường RAT của tỉnh và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hạn chế vấn đề bất cân xứng thông tin trên thị trường này trong thời gian tới.

7792 Các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bỉnh Dương / Phạm Công Độ // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 164-171 .- 658

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương, sự phát triển của doanh nghiệp là một trong những nguyên tắc kinh doanh cơ bản và phần quan trọng nhất của quá trình phát triển tổng thể là đầu tư. Do vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Dương. Kết quả cho thấy: Sự hiểu biết tài chính, kinh nghiệm đầu tư, kế hoạch kinh doanh, hệ thống thông tin kế toán, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nhỏ và tiếp cận tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Dương.

7793 Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Thiết bị y tế Mega trong giai đoạn 2019-2024 / Hà Nam Khánh Giao, Quan Vĩnh Phong // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 156-163 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác động của môi trường bên ngoài, môi trường bên trong đến việc kinh doanh thiết bị y tế của Công ty cổ phần Thiết bị y tế Mega trong giai đoạn hiện tại và thời gian sắp tới. Trên cơ sở đó, xác định chiến lược kinh doanh của Công ty và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh thiết bị y tế phù hợp với năng lực của Công ty và tình hình phát triển của thị trường thiết bị y tế trong giai đoạn 2019-2024. Kết quả cho thấy, để triển khai thành công các chiến lược này, Công ty cổ phần Thiết bị y tế Mega cần có các giải pháp hỗ trợ về phát triển nguồn nhân lực, marketing, tài chính và xây dựng phát triển thương hiệu.

7794 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại bệnh viện Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu / Nguyễn Hồng Vân // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 149-155 .- 658

Bài viết tập trung đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Bệnh viện Bà Rịa trong thời gian tới. Các giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực chủ yếu tập trung vào 3 nhóm chức năng chủ yếu: Chức năng thu hút nguồn nhân lực; chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; chức năng duy trì nguồn nhân lực. Đồng thời, tác giả cũng đã đưa ra những kiến nghị với Bệnh viện Bà Rịa và Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm tạo ra các hành lang pháp lý hỗ trợ cho các giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực của Bệnh viện Bà Rịa nói riêng và trong các cơ sở y tế của tỉnh nói chung để được hiệu quả tốt hơn trong thời gian tới.

7795 Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh / Ngô Thị Mỹ Linh // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 139-144 .- 658

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi thực hiện dịch vụ hành chính công tại quận Gò Vấp, thông qua đó đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công.

7796 Công tác tuyên truyền, vận động công nhân, lao động phát triển tổ chức Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới / Lê Thị Phương Thảo // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 134-138 .- 658

Công tác tuyên truyền, vận động của Công đoàn Việt Nam tác động mạnh mẽ đến công nhân, lao động nhằm nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động, tạo động lực để người lao động có năng suất, chất lượng, thu nhập ổn định, góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, nhờ đó vị thế của tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày càng được nâng lên. Trong tinh hình mới hiện nay, công tác này càng cần được phát huy và đổi mới các loại hình hoạt động, đây sẽ là nội dung được đưa ra bàn thảo trong bài viết.

7797 Định giá công nghệ theo mô hình IPScore: Gợi ý cho Việt Nam / // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 117-122 .- 658

Định giá công nghệ, tài sản trí tuệ được coi như là một yếu tố quan trọng trong quá trình thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ và công nghệ. Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, tổ chức chủ trì và các tổ chức khác được chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các tài sản trí tuệ được tạo ra từ các kết quả nghiên cứu đó đều phải được định giá, từ đó làm căn cứ đưa ra giá trong sử dụng, chuyển giao, chụyển nhượng, góp vốn... Đây được coi là bước đột phá về cơ sở pháp lý để các tài sản trí tuệ, công nghệ được thương mại hóa, thúc đẩy thị trường khoa học và công nghệ phát triển. Tuy nhiên, điều này cũng là một thách thức cũng như cơ hội trong hoạt động định giá. Vì vậy, quá trình thực hiện phải tiếp tực nghiên cứu lựa chọn các mô hình định giá phù hợp với xu thế phát triển và tại mỗi thời điểm trong những điều kiện nhất định.

7798 Đo lường cung ứng dịch vụ hành chính công cấp quận theo kinh nghiệm thực tiễn của doanh nghiệp và người dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Duy Phương, Huỳnh Thị Thùy Linh // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 105-110 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường cung ứng dịch vụ hành chính công cấp Quận theo kinh nghiệm thực tiễn của doanh nghiệp và người dân tại Ủy ban Nhân đân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng khảo sát 300 doanh nghiệp và người dân qua kiểm định phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội. Kết quả đã xác định 2 nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công, sắp xếp theo thứ tự giảm dần: Đồng cảm - đảm bảo và lệ phí. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công phục vụ người dân và doanh nghiệp.

7799 Một số nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên / Trương Đức Thao, Nguyễn Trung Thùy Linh // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 99-104 .- 658

Nghiên cứu này được tiến hành dựa trên việc tổng hợp các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về ý định khởi nghiệp của sinh viên và các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Kết quả nghiên cứu đã khái quát được 7 nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, gồm: 1) Kỳ vọng của bản thân, (2) Thái độ với khởi nghiệp, (3) Năng lực bản thân cảm nhận, (4) Cảm nhận về tính khả thi, (5) Chuẩn mực niềm tin, (6) Vốn tri thức, (7) Vốn tài chính. Kết quả này có thể dùng làm cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu thực nghiệm về ý định khởi nghiệp của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam, nhằm cung cấp các bằng chứng cho việc đưa ra các giải pháp thúc đẩy phong trào khởi nghiệp trong sinh viên Việt Nam.

7800 Đo lường động lực phụng sự công của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước / Nguyễn Ngọc Duy Phương, Đào Thu Hương // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 93-98 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước bằng việc khảo sát 311 công chức. Phương pháp định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm và lấy ý kiến chuyên gia để điều chỉnh mô hình, phương pháp định lượng được sử dụng với các kiểm định Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy đa biến. Kết quả đã xác định 3 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc, sắp xếp theo thứ tự giảm dần: Bản chất công việc, Lương và chế độ phúc lợi, Sự cam kết các lợi ích công. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách đến nhà quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc cho công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.