CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7821 Phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp: Thực trạng và kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp mới / Vũ Duy Hào, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Pha // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 43-48 .- 658
Doanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, thúc đẩy các ý tưởng sáng tạo mới, tạo việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cũng như gọp phần hình thành và phát triển bền vững khu vực doanh nghiệp. Tại các quốc gia đang phát triển, hệ sinh thái khởi nghiệp vẫn đang ở giai đoạn sơ khởi, do đó để phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp non trẻ (doanh nghiệp mới thành lập) cần có lộ trình và sự hỗ trợ từ phía nhà nước. Bài viết này thảo luận thực trạng phát triển các doanh nghiệp mới thành lập và kinh nghiệp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp từ một số quốc gia, từ đó hàm ý chính sách đối với việc tạo môi trường và những hỗ trợ cần thiết nhằm cải thiện hệ sinh thái khởi nghiệp nói chung và phát triển các doanh nghiệp mới nói riêng.
7822 Phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Thực trạng và giải pháp / Tô Hiến Thà, Nguyễn Hữu Tiệp // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 37-42 .- 658
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam là vùng có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong thời gian qua, công nghiệp trong Vùng bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi thế, vai trò động lực của Vùng và quan điểm phát triển bền vững thì những kết quả trên còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Bài viết phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo cho ngành Công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển bền vững.
7823 Lý thuyết phát triển công nghiệp tại các vùng lãnh thổ và những nội dung cần vận dụng trong phát triển công nghiệp ở các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam / Nguyễn Hữu Tiệp // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 32-36 .- 658
Phát triển công nghiệp tại một vùng lãnh thổ là một trong những nội dung quan trọng không chỉ riêng đối với sự phát triển của vùng lãnh thổ đó, mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Phát triển công nghiệp địa phương một mặt làm gia tăng giá trị của địa phương đó, mặt khác là tìm cách phát huy các mặt mạnh, tìm kiếm và tạo ra những thế mạnh mới, góp phần giải quyết việc làm, giảm nghèo và giải quyết vấn đề xã hội, tạo ra các giá trị gia tăng trên phương diện kinh tế - xã hội, văn hóa, cơ sở hạ tầng, tài chính, môi trường, con người,... Bài viết nghiên cứu các lý thuyết và mô hình thành công, từ đó rút ra các hạt nhân hợp lý áp dụng cho việc phát triển công nghiệp trên địa bàn các vùng kinh tế trọng điểm trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường của Việt Nam là việc làm có ý nghĩa thực tiễn to lớn hiện nay.
7824 Thực thi chế định kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: 7 năm nhìn lại / Trần Diệu Loan // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 26-31 .- 340
Chế định kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao địch chung trong Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sau 07 năm thực thi đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy vẫn phải đối mặt với một số khó khăn nhất định. Nguyên nhân từ những hạn chế này có thể do từ chính bản thân quy phạm đó hay từ việc triển khai áp dụng các quy định này bởi các cơ quan thực thi chưa thực sự hiệu quả. Trong bối cảnh Việt Nam đã tham gia vào các phong trào bảo vệ người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới thông qua ACCP và ICPEN, cần phải có sự đánh giá, hoàn thiện cơ chế kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao địch chung để tăng cường hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Bài viết bàn về thực thi chế định kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sau 7 năm triển khai.
7825 Bất cập về thời điểm được giao dịch về quyền sử dụng đất và một số kiến nghị / Nguyễn Thị Phi Yến // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 22-25 .- 340
Bài viết làm rõ 4 bất cập về thời điểm được phép giao dịch quyền sử dụng đất, đó là: (i) chưa khẳng định rõ thời điểm chuyển đổi quyền sử dụng đất khi diện tích đất đó có nguồn gốc do nhận chuyển quyền hoặc được công nhận quyền sử dụng đất; (ii) thời điểm được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất không thống nhất với thời điểm chuyển quyền sở hữu quyền tài sản của giao dịch tạo lập đất đó; (iii) quy định về thời điểm nhận thừa kế quyền sử dụng đất rất khó hiểu và khó vận dụng; (iv) quy định về thời điểm thực hiện giao dịch chưa thống nhất với Luật Kinh doanh bất động sản, khi một trong các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Đồng thời, bài viết đã kiến nghị sửa đổi, hoàn thiện các quy định trong thời gian tới.
7826 Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam / Tào Thị Quyên, Lương Tuấn Nghĩa // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 15-21 .- 658
Việt Nam hiện có hơn 18.783 website/ ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, 785 sàn giao dịch thương mại điện tử, 106 vvebsite/ ứng dụng thương mại điện tử khuyến mại trực tuyến, 23 website/ ứng dụng thương mại điện tử đấu giá trực tuyến đã được xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử. Năm 2018, doanh thu bán lẻ trực tuyến B2C Việt Nam đạt 6,2 tỷ USD (chiếm 3,6% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước). Với tốc độ phát triển nhanh chóng của tiến trình hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp lần thứ 4, hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam đã và đang có sự tăng trưởng nhanh chóng, mạnh mẽ, nhưng đồng thời cũng tạo ra những áp lực to lớn đối với công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Bài viết phân tích thực trạng, những ưu điểm và hạn chế của quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới.
7827 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp cùa các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Diễm Trinh, Nguyễn Thị Thanh Thủy // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 258-263 .- 658
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh; từ đó đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao tinh thần tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh. Kết quả cho thấy có 7 nhân tố có ý nghĩa, tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh gồm: Thuế suất; Kiểm tra thuế và hình phạt; Tính đơn giản của việc kê khai thuế; Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Chính sách Chính phủ và hiệu quả chi tiêu công; Kiến thức thuế và Đặc điểm doanh nghiệp. Trong 7 nhân tố có ý nghĩa thì có 6 nhân tố tác động cùng chiều, 1 nhân tố tác động ngược chiều; ngoài ra, còn có 1 nhân tố đó là vai trò, vị thế và danh tiếng của doanh nghiệp trong xã hội không có ý nghĩa thống kê.
7828 Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước với các khuyến nghị của OECD và một số đề xuất / Hồ Thị Duyên, Hồ Thị Hải // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 74 - 84 .- 658
Nghiên cứu các khuyến nghị của OECD về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước; thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước trong sự đối chiếu với các khuyến nghị của OECD; các đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước.
7829 Kinh nghiệm phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng rau quả sang thị trường EU của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam / Phạm Nguyên Minh, Đinh Công Hoàng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 9 (228) .- Tr. 20 - 32 .- 382.7
Phân tích những kinh nghiệm xuất khẩu bền vững mặt hàng rau quả của Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ và các nước ở Châu Phi sang thị trường EU, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.
7830 Một số giải pháp cơ bản phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Quảng Nam / Võ Thiện Chín // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 72-77 .- 658
Thời gian qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Nam có sự gia tăng đáng kể về số lượng, quy mô hoạt động và đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều khó khăn, như: thiếu vốn, thiếu nguồn nhân lực, công nghệ lạc hậu, mang nặng tính tự phát, thiếu thị trường tiệu thụ sản phẩm,... dẫn đến tình trạng sản xuất - kinh doanh bất ổn định, hiệu quả kinh doanh thấp. Để khắc phục những vấn đề này, bài báo đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.





