CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7831 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trồng ớt ở tỉnh An Giang / Bùi Thị Mỹ Hạnh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 65-71 .- 658
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập của nông hộ trồng ớt ở tỉnh An Giang thông qua hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 200 nông hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên. Mục tiêu phân tích bao gồm: thực trạng sản xuất của nông hộ, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ, đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ sản xuất ở tỉnh An Giang. Kết quả phân tích cho thấy, nông hộ sản xuất ớt chịu ảnh hưởng của các yếu tố nội tại như tuổi chủ hộ, chi phí phân, chi phí thu hoạch.
7832 Vai trò của đầu tư công trong tương quan nhà nước - Thị trường tại khu vực nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam / Võ Văn Hùng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 58-64 .- 658
Bài viết đề cập đến vai trò của đầu tư công trong mối tương quan nhà nước - thị trường tại khu vực nông nghiệp, nông thôn trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Từ việc nghiên cứu lý thuyết và thực tế cho thấy, để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trựờng theo định hướng XHCN, cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải phấp, trong đó không thể thiếu các giải pháp liên quan đến khu vực quan trọng gắn liền với chủ thể quan trọng là nông dân. Để đạt được các mục tiêu liên quan đến khu vực nông nghiệp, nông thôn, thì việc tăng đầu tư công cho khu vực này đóng vai trò then chốt. Tác giả sử dụng phương pháp định tính để phân tích là làm rõ thực trạng đầu từ công đối với khu vực này và từ đó kiến nghị một số giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu tư công đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn nhằm từng bước hài hòa và nâng cao hiệu quả mối tương quan nhà nước - thị trường của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
7833 Pháp luật của một số nước về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân / Trần Thanh Luân // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 52-57 .- 340
Mỗi một quốc gia, một khu vực trên thế giới có sự không đồng nhất về các điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa; truyền thống, phong tục, tập quán,... Sự không đồng nhất này là một trong những yếu tố hình thành nên sự đa dạng của hệ thống pháp luật các nước. Bên cạnh những nét tương đồng, pháp luật các nước cũng có những khác biệt cơ bản phù hợp với điều kiện của từng quốc gia, trong đó có vấn đề về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong phạm vi bài viết này, tác giả giới thiệu pháp luật của một số quốc gia về một số hình thức được xem là chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Qua đó có thể thấy được những ưu điểm của pháp luật các nước để vận dụng linh hoạt vào điều kiện tình hình của Việt Nam.
7834 Thực tiễn áp dụng chế độ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra / Nguyễn Lê Nhật Sơn // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 46-51 .- 340
Việc xác đinh trách nhiệm bồi thường do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra là vấn đề hết sức phức tạp, bởi họ được coi là những chủ thể không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, và do vậy bắt họ phải chịu một mức bồi thường thiệt hại cụ thể là điều khó khăn, trong khi ở Việt Nam hầu hết những người mất năng lực hành vi dân sự là những người không có tài sản riêng để tự chịu trách nhiệm do hành vi của mình gây ra. Thực tế, đây là vấn đề tương đối khó khăn chưa có hướng dẫn cụ thể trong các văn bản luật nên các cơ quan bảo vệ pháp luật gặp nhiều khó khăn khi tổ chức thực hiện. Trong phạm vi bài viết, tác giả trình bày thực tiễn giải quyết, các hạn chế về mặt luật pháp cũng như các giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế định này để giúp các đọc giả có một cách nhìn toàn diện về vấn đề này khi giải quyết các vụ án cụ thể, góp phần mang đến sự công bằng cho các đương sự trong vụ án.
7835 Đánh giá chung về thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại các công ty may và phương hướng hoàn thiện / Trần Phương Thúy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 299-302 .- 658
Thanh toán với người bán là phần hành kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại như các công ty may. Nhìn chung, hiện nay, các công ty may đang thực hiện khá tốt công tác kế toán thanh toán với người bán, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Bài viết này đưa ra những hạn chế và hệ thống giải pháp để các công ty may sẽ tiếp tục hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
7836 Tình hình các chi cục thuế thực hiện kiểm soát hoạt động thu thuế / Nguyễn Thị Dung // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 295-298 .- 658
Thực trạng kiểm soát thuế ở nước ta hiện nay còn có khoảng cách xa so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Chính sách thuế chưa đồng bộ, chưa khoa học, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, phương pháp quản lý thuế chủ yếu còn thủ công, thủ tục quản lý còn rườm rà, phức tạp, chưa minh bạch... Vì vậy, đòi hỏi ngành Thuế phải cải cách một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để về cơ chế và công nghệ quản lý theo hướng tiên tiến, hiện đại. Bài viết này đưa ra thực trạng kiểm soát thuế cụ thể tại các chi cục thuế, trên cơ sở đánh giá thực trạng này sẽ đưa ra giải pháp khắc phục.
7837 Thực trạng hoạt động M&A của các doanh nghiệp tại Việt Nam / Trần Thị Ngọc Anh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 271-275 .- 658
Trên thế giới, hoạt động M&A xuất hiện từ rất sớm và có tính lịch sử lâu bền. Các đợt sóng M&A, không chỉ bó hẹp trong phạm vi các nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, Châu Âu, Nhật Bản... mà còn lan tỏa sang các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển như Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ... bong đó có cả Việt Nam. Có thể nhận thấy, M&A là con đường ngắn nhất để thu hút vốn nước ngoài vào Việt Nam, qua đó giúp các doanh nghiệp trng nước có khả năng tiếp cận công nghệ mới, kỹ năng cũng như cách quản lý doanh nghiệp hiệu quả từ đối tác nước ngoài để đáp ứng được yêu cầu tái cấu trúc lại doanh nghiệp theo hướng giảm về số lượng và tăng về chất lượng, hình thành nên những doanh nghiệp có quy mô lớn, đủ sức cạnh tranh bên thị trường. Bài viết đi sâu nghiên cứu thực bạng hoạt động M&A của các doanh nghiệp ở Việt Nam, để thấy được những kết quả đã đạt được, cũng như những cơ hội và thách thức phát triển thị trường M&A trong thời kỳ hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
7838 Kinh nghiệm quốc tế và định hướng xây dựng khung pháp lý cho thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam / Trần Thị Hải Vân // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 266-270 .- 658
Thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới đã có lịch sử phát triển khá lâu đời, trong đó vai trò quan trọng của việc xây dựng một hệ thống khung pháp lý chặt chẽ đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của Thị trường chứng khoán phái sinh. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp nhằm phân tích kinh nghiệm xây dựng khung pháp lý của một số nước trên thế giới nhằm rút ra các kinh nghiệm và định hướng hoàn thiện khung pháp lý cho Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, tập trung vào các điểm: (1) Công cụ tài chính phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh; (2) Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng khung pháp lý cho Thị trường chứng khoán phái sinh và (3) Một số định hướng trong việc xây dựng khung pháp lý cho Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
7839 Tác động của dòng tiền đến hiệu quả đầu tư: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Diệu Hương, Bùi Thị Mỹ Hạnh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 260-265 .- 658
Bài viết này xem xét mối quan hệ giữa dòng tiền - đầu tư, tác động kiểm soát của nhà nước tới các kênh tài trợ từ bên ngoài của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hose. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư có dạng hình chữ U. Độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền của các công ty nhà nước kiểm soát lớn hơn so với các công ty tư nhân kiểm soát đặc biệt khi dòng tiền âm. Sự khác biệt trong độ nhạy cảm chỉ xuất hiện khi cơ hội đầu tư ít đi. Kết quả hồi quy cũng cho thấy tác động của kiểm soát nhà nước không giúp các công ty thu được nhiều nguồn vốn bên ngoài hơn.
7840 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện / Lê Minh Trang // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 255-259 .- 658
Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thống nhất các nguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế tài trợ phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Trong bài viết này, các nhân tố ảnh hưởng đến các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo sẽ được nghiên cứu rõ hơn, nhằm mục đích khẳng định các nhân tố này sẽ góp phần quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của nước ta.





