CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7781 Sự phát triển của thị trường khí tự nhiên trên thế giới - Cơ hội cho các quốc gia châu Á trong quá trình chuyến dịch năng lượng / Lê Minh Thống // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 151-157 .- 658
Vấn đề năng lượng và môi trường là một trong những thách thức chính đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Sự tăng trưởng nhu cầu toàn cầu về năng lượng dấy lên những lo lắng về vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và sự nóng lên của trái đất, nhất là các khu vực, quốc gia đang có sự phát triển nhanh chóng như khu vực châu Á. Trong bối cảnh hiện nay, khi chưa thể chuyển đổi ngay lập tức từ các nguồn năng lượng truyền thống sang các nguồn năng lương tái tạo thì khí tự nhiên được coi là một cầu nối quan trọng trong quá trình chuyển dịch năng lượng trên thế giới nói chung. Điều này đã làm cho thị trường khí đốt trên thế giới có những chuyển biến mạnh mẽ trong thời gian qua, tạo ra nhiều cơ hội cho thị trường các khu vực nhất là khu vực có nhu cầu về khí đốt cao như khu vực châu Á. Bài báo sẽ phân tích chỉ ra những điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường khí đốt ở châu Á.
7782 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài / Tạ Thị Thanh Thúy // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 181-186 .- 658
Tập trung phân tích về vấn đề nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của Việt Nam đã được triển khai từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20 và sẽ còn tiếp tục được duy trì trong thời gian tới. Trong bối cảnh khả năng tạo việc, làm trong nước còn hạn chế thì đưa người lao động ra nước ngoài làm việc là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thời gian tới, để tiếp tục thực hiện tốt việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần phải có những thay đổi về quy định nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
7783 Nâng cao chất lượng ngành sư phạm Tin học Trường Đại học An Giang trong thời kỳ công nghiệp 4.0 / Lê Văn Toán, Trương Thị Diễm // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 172-176 .- 658
Ngày nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, với sự xuất hiện các công nghệ như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, mạng xã hội, điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn... đã chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số. Hơn nữa, để đuổi bắt kịp thời cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đòi hỏi phải có : nguồn nhân lực tri thức thật sự và thời gian tiếp cận của tri thức đó phải dài. Bên cạnh đó, vai trò của công nghệ thông tin nói chung, ngành Sư phạm Tin học Trường Đại học An Giang nói riêng góp phần không nhỏ trong đào tạo, khơi dậy nguồn nhân lực tri thức đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghiệp 4.0. Bài viết này đặt vấn đề nâng cao chất lượng ngành Sư phạm Tin học tại Trường Đại học An Giang là rất cần thiết.
7784 Các yếu tố giúp doanh nghiệp nhó và vừa phát triển bền vững / Cao Việt Hiếu // .- 2019 .- Số .- Tr. 157-164 .- 658
Yếu tố bền vững có thể được xem xét ngay từ khi bắt đầu quyết định đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Hướng tiếp cận và mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu sự tự tin, lạc quan của các nhà quản trị tác động đến đầu tư của doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 148 chủ doanh nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương và sử dụng phân tích định lượng với mô hình hồi quy Binary Logistic. Kết quả cho thấy những doanh nghiệp được điều hành bởi các chủ doanh nghiệp tự tin, lạc quan sẽ có khả năng đầu tư cao hơn những doanh nghiệp được điều hành bởi các chủ doanh nghiệp ít tự tin. Bên cạnh đó, loại hình doanh nghiệp, lợi nhuận cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp. Điều này mang lại giá trị lớn cho các bên liên quan, đặc biệt là quyết định đúng đắn của nhà quản trị doanh nghiệp.
7785 Cơ hội và thách thức đối với Ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh tham gia cộng đồng kinh tế Asean (AEC) / Nguyễn Thị Thanh Thúy // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 234-237 .- 332.12
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đã ký kết hàng loạt Hiệp định Thương mại tự do (FTA), gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế phát triển tất yếu của mọi nền kinh tế, mở ra rất nhiều cơ hội, song cũng đặt ra rất nhiều thách thức, áp lực đôi với các quốc gia, tổ chức, ngân hàng. Bài viết đưa ra hành trình hội nhập AEC của Việt Nam. Từ đó cho thấy được cơ hội và thách thức Việt Nam phải đối mặt khi tham gia cộng đồng AEC.
7786 Hoạt động chuyển giá tại Trung Quốc và bài học cho Việt Nam / Tăng Thị Bích Quyên // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 230-233 .- 332.12
Chuyển giá là vấn đề cần được quản lý chặt chẽ bằng những quy định hoặc bằng kiểm soát thông qua hoạt động kiểm tra thuế hoặc kiểm toán. Bài viết thảo luận về thực tiễn kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Trung Quốc, từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp nhằm quản lý hoạt động chuyển giá tại Việt Nam dựa trên những kinh nghiệm quản lý hoạt động chuyển giá tại Trung Quốc.
7787 Tác động của tín dụng chính sách do ngân hàng chính sách xã hội thực hiện tới hộ nghèo tại vùng Bẳc Trung bộ Việt Nam / Lê Minh Trang // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 222-225 .- 332.12
Hiện tại vùng Bắc Trung bộ của Việt Nam bao gồm sáu tỉnh là: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Mặc dù các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Bắc Trung bộ đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, đời sống của người dân tại vùng nông thôn còn khó khăn. Sự ra đời của các chi nhánh thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội ở các tỉnh Bắc Trung bộ đã giúp đưa nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng, giúp nhiều gia đình bớt đi cảnh nghèo khó, cải thiện cuộc sống, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Bài viết đưa ra thực trạng khó tiếp cận vốn của các hộ nghèo vùng Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra các giải pháp dẫn vốn chính sách đến các hộ nghèo.
7788 Quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình / Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Anh Tuấn // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 212-216 .- 658
Quản lý hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng được coi là công cụ quan trọng để quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả và ghi nhận mọi hoạt động giao dịch kinh tế hợp pháp. Tuy nhiên, hiện nay nhiều vi phạm pháp luật thuế có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn trái phép, gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Nghiên cứu được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy còn nhiều hạn chế và yếu kém trong công tác này cần phải khắc phục trong thời gian tới. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng được đề xuất bao gồm: (i) Đa dạng hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; (ii) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn; (iii) sử dụng hóa đơn điện tử có mã số thuế; (iv) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
7789 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử: Thực trạng và giải pháp / Lê Ngọc Thái // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 198-204 .- 332.12
Sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin - viễn thông đã tác động sâu sắc tới hầu hết các lĩnh vực kinh tế, trong đó có ngành tài chính - ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời đã mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng, mà điển hình là tính thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, bảo mật, không phụ thuộc vào không gian và thời gian. Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử đã được các ngân hàng thương mại triển khai mạnh mẽ trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn còn không ít khó khăn, hạn chế. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ rất tiềm năng này trong thời gian tới đây.
7790 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bảo hiểm xã hội quận Gò Vấp / Nguyễn Thị Hường // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 193-197 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Bảo hiểm Xã hội quận Gò vấp. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, nhóm tác giả tiến hành khảo sát 310 cá nhân đại diện cho các tổ chức đơn vị hành chính sự nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn quận. Dựa trên kết quả nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ theo 6 nhân tố: (1) Sự tin cậy, (2) Sự đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Sự đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình, (6) Qui trình thủ tục hành chính, tác giả đã đề xuất các giải pháp cần thiết và phù hợp.





