CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7691 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê của người tiêu dùng: trường hợp nghiên cứu khu vực TP. Hồ Chí Minh / Hà Minh Hiếu // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 41-50 .- 658

Hành vi lựa chọn của khách hàng là thước đo quan trọng để quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đặc biệt là kinh doanh dịch vụ ăn uống cụ thể là cửa hàng cà phê. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định, đánh giá các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê để từ đó giúp các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng cà phê nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Với phương pháp định tính kết hợp với định lượng, sử dụng thang đo likert 5 điểm, kết quả nghiên cứu cho thấy 6 yếu tố: sản phẩm, vị trí, giá cả, dịch vụ khách hàng, thương hiệu, không gian ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê của người tiêu dùng từ đó giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng cà phê có các chính sách và quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh.

7692 Ảnh hưởng của quản trị quan hệ khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng: Trường hợp các siêu thị tại Thành phố Cần Thơ / Lê Thị Thu Trang, Lưu Tiến Thuận // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 51-60 .- 658

Quản trị quan hệ khách hàng (QTQHKH) và quản trị trải nghiệm khách hàng (QTTNKH) là một trong những chiến lược quan trọng để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu được thực hiện tại các siêu thị ở thành phố Cần Thơ qua việc phỏng vấn 460 khách hàng nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố QTQHKH và QTTNKH đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng. Các phương pháp phân tích như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố và mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, QTQHKH và QTTNKH có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng. Trong đó, nhân tố QTTNKH có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy rằng, việc kết hợp QTQHKH và QTTNKH trong doanh nghiệp bán lẻ giúp gia tăng sự hài lòng, lòng trung thành khách hàng.

7693 Ghi nhận và khen thưởng bị lãng quên: Bằng chứng từ một khảo sát thực nghiệm về lòng trung thành của nhân viên tại một số doanh nghiệp, tổ chức ở Hà Nội / Nguyễn Thị Minh Hòa // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 61-72 .- 658

Nghiên cứu này khảo sát 266 nhân viên tại hơn 100 doanh nghiệp, tổ chức đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội với mục tiêu nhận diện lại một số nhân tố cơ bản nhằm nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên. Kết quả phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc chỉ ra rằng, điều kiện làm việc, lương và phúc lợi, đào tạo, phong cách lãnh đạo và quan hệ đồng nghiệp có ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến sự hài lòng của nhân viên. Sự hài lòng của nhân viên được cải thiện dẫn đến mức độ trung thành của nhân viên cao hơn. Tuy nhiên, nhân tố ghi nhận và khen thưởng lại không tác động đến sự hài lòng của nhân viên. Điều này đi ngược lại khung lý thuyết cũng như kết quả của các nghiên cứu trước. Kết quả phỏng vấn sâu 3 nhà quản lý và 5 nhân viên tại 8 tổ chức khác nhau chỉ ra một số bất cập trong việc ghi nhận và khen thưởng nhân viên. Cần thấu hiểu thực sự động lực làm việc của nhân viên trong bối cảnh thất thoát nhân lực hiện nay, đặc biệt nhân lực chất lượng cao, ngụ ý rằng sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên có thể phụ thuộc vào mức độ ghi nhận và khen thưởng nhân viên.

7694 Kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng / Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc, Đinh Văn Hoàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 20(533) .- Tr. 16-21 .- 332.12

Trình bày các phương thức cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng; Rủi ro và những biến tướng của các phương thức cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng; Kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm.

7695 Tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Phạm Hoàng Ân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 20(533) .- Tr. 22-26 .- 332.12

Phân tích tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu thứ cấp của 26 NHTM với 182 quan sát trong giai ddoanj-2017, áp dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng để ước lượng các hệ số hồi quy. Kết quả thực nghiệm cho thấy quy mô hội đồng quản trị, thành viên HĐQT độc lập, thành viên HĐQT là nữ, thành viên HĐQT là người nước ngoài và thành viên HĐQT tham gia điều hành có tác động rủi ro của ngân hàng . Từ đó nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về QTCT thuộc NHTM, đặc biệt là đòi hỏi cấu trúc của HĐQT.

7696 Đa dạng hóa thu nhập tác động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Hoàng Anh Thư // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 20(533) .- Tr. 27-33 .- 332.12

Phân tích tác động của sự đa dạng hóa thu nhập tác động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2018. kết quả cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập sẽ giảm rủi ro phá sản cho NHTM, nói cách khác là mức độ đa dạng hóa thu nhập biến thiên nghịch chiều với rủi ro, Tuy nhiên, khi phân tích thu nhập ngoài lãi ra thành từng loại thu nhập như thu nhập từ dịch vụ, từ kinh doanh ngoại hối, từ kinh doanh chứng khoán và góp vốn thì từng loại lại có tác động khác nhau đến rủi ro ngân hàng.

7697 Những vấn đề đặt ra trong quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng / Trần Trọng Triết // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 20(533) .- Tr. 34-39 .- 332.12

Đưa ra một hướng nhìn về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng mà trọng tâm là các ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra một số quan điểm về các giải pháp trong quá trình tái cơ cấu nhằm làm lành mạnh hơn hoạt động hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.

7698 Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Hữu Huân, Dương Trọng Đoàn, Lê Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 21(534) .- Tr. 18-22 .- 332.12

Bài viết thực hiện dựa trên số liệu 20 ngân hàng thương mại VN tiêu biểu, có thời gian hoạt động từ 1991 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc và hiệu quả hoạt động trong những ngân hàng được nghiên cứu, tuy nhiên những năm có diễn ra khủng hoảng tài chính, hiệu quả hoạt động và hiệu quả quy mô của các NHTM VN thấp. ...

7699 Hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng tại Việt nam : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Gấm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 21(534) .- Tr. 23-27 .- 332.12

Trình bày lợi ích và khó khăn của hoạt động M&A ngân hàng; Thực trạng hoạt động M&A ngân hàng Việt Nam; Giải pháp phát triển hoạt động M&A ngân hàng.

7700 Chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Ngô Xuân Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 21(534) .- Tr. 28-35 .- 332.12

Thực trạng chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và giải pháp hoàn thiện chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.