CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7591 Xây dựng mô hình ra quyết định đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Đăng Minh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 5-25 .- 658
Xây dựng một mô hình ra quyết định quản trị khoa học, hỗ trợ quá trình ra quyết định đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam một cách khoa học và hiệu quả. Mô hình đề xuất được xây dựng trên nền tảng lý luận của mô hình ra quyết định quản trị theo tư duy Quản trị Tinh gọn Made in Vietnam và từ kết quả nghiên cứu thực tiễn hoạt động ra quyết định đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam tại doanh nghiệp hiện nay. Nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
7592 Ảnh hưởng của các chiến thuật marketing quan hệ tới mong đợi quyền được phục vụ đặc biệt của khách hàng / Trần Thị Bích Hạnh, Vũ Anh Dũng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 50-67 .- 658
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các chiến thuật marketing quan hệ của doanh nghiệp bao gồm gửi thư điện tử hoặc tin nhắn, thưởng quà, giao tiếp cá nhân, và đối xử đặc biệt đến mong đợi quyền được phục vụ đặc biệt của khách hàng. Số liệu được lấy từ 283 khách hàng ở 12 cửa hàng mỹ phẩm và spa tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy gửi thư điện tử hoặc tin nhắn không có ảnh hưởng lên mong đợi quyền được phục vụ đặc biệt của khách hàng. Chiến thuật thưởng quà, giao tiếp cá nhân, và đối xử đặc biệt có ảnh hưởng tích cực tới mong đợi quyền được phục vụ đặc biệt của khách hàng. Kết quả nghiên cứu mở rộng thêm cơ sở lý thuyết của marketing quan hệ và hành vi khách hàng đồng thời có đóng góp về thực tiễn trong việc quản lý mối quan hệ với khách hàng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tại Việt Nam.
7593 Giá trị cảm nhận và ý định sử dụng thương mại di động: Vai trò của giá trị tri thức và giá trị dựa trên điều kiện / Nguyễn Hữu Khôi // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 35-49 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đóng góp vào sự hiểu biết toàn diện hơn liên quan đến các mối quan hệ giữa các thành phần giá trị cảm nhận và giữa giá trị cảm nhận với ý định hành vi trong bối cảnh thương mại di động. Theo đó, giá trị tri thức và giá trị dựa trên điều kiện được giả thuyết có tác động đến giá trị tiện ích, giá trị tiêu khiển và giá trị xã hội. Bên cạnh đó, các giá trị này được giả thuyết có tác động tích cực đến ý định sử dụng thương mại di động. Kết quả kiểm định giả thuyết bằng phần mềm SmartPLS trên một mẫu 350 người tiêu dùng dịch vụ di động cho thấy ngoại trừ tác động của giá trị xã hội đến ý định hành vi và tác động của giá trị dựa trên điều kiện đến giá trị tiêu khiển, các giả thuyết còn lại đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Với kết quả đáng chú ý trên, nghiên cứu có những đóng góp về cả khía cạnh học thuật và thực tiễn.
7594 Mối quan hệ giữa giá vàng, chỉ số thị trường chứng khoán và tỷ giá ở Việt Nam: Tiếp cận bằng phương pháp CANONICAL – VINE COPULA / Trần Ngọc Tuấn, Vũ Việt Quảng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 5-34 .- 658
Bài nghiên cứu này dùng cách tiếp cận Canonical Vine-copula để nghiên cấu mối quan hệ giữa giá vàng, chỉ số VNindex và tỷ giá USD/VND ở Việt Nam. Việc mô hình hóa cấu trúc phụ thuộc bằng cách sử dụng Vine-copula (cụ thể là Cvine-copula) mang đến sự linh động hơn và cho phép việc xây dựng cấu trúc phụ thuộc phức tạp đối với các phân phối có số chiều bậc cao. Bằng cách sử dụng mẫu dữ liệu tỷ suất sinh lời theo tuần trong hơn 10 năm của giá vàng, chỉ số Vnidnex và tỷ giá USD/VND ở Việt Nam, bài nghiên cứu này đã tìm thấy bằng chứng cho thấy tỷ giá USD/VND có liên quan mạnh đến giá vàng trong nước và VNindex cụ thể: • Tỷ giá USD/VND và giá vàng, cũng như cặp VNindex và giá vàng có điều kiện theo tỷ giá USD/VND, không phụ thuộc với nhau khi thị trường hoạt động bình thường. • Sự gia tăng của tỷ giá USD/VND dẫn đến chỉ số VNindex sụt giảm khi thị trường hoạt động bình thường. • Các kết quả ước lượng của các giai đoạn con cho thấy rằng cấu trúc phụ thuộc và mức độ phụ thuộc của các cặp tài sản thay đổi trong hầu hết các khoản thời gian xem xét. Đặc biệt nhất là giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008 làm thay đổi cấu trúc phụ thuộc của các chuỗi tỷ suất sinh lợi được xem xét dẫn đến sự dịch chuyển đồng thời trong giá vàng và tỷ giá USD/VND khi thị trường biến động mạnh.
7595 Mối quan hệ giữa khả năng hấp thu và sự gắn kết của sinh viên: Vai trò điều tiết của tính bền bỉ / Nguyễn Thị Đoan Trân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 68-88 .- 658
Bài báo là một nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mối quan hệ giữa khả năng hấp thu và sự gắn kết của sinh viên ở trường đại học mà họ theo học. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện tính bền bỉ vừa là tiền tố của khả năng hấp thu, vừa đóng vai trò điều tiết hỗn hợp làm gia tăng mối quan hệ giữa khả năng hấp thu với sự gắn kết của sinh viên. Kết quả này có thể đóng góp vào lý thuyết nghiên cứu về sự gắn kết của sinh viên, tính bền bỉ và khả năng hấp thu. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính để xử lý mô hình lý thuyết với ba biến tiềm ẩn và bốn giả thuyết cho mối quan hệ giữa các biến. Kết quả tìm thấy có ba giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,1% và một giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5% với dữ liệu thu thập chính thức từ 1.263 sinh viên của năm trường đại học đào tạo về kinh tế, kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
7596 Tác động của định hướng thời gian, chi phí và lợi ích cảm nhận đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng tại Việt Nam / Nguyễn Hữu Khôi // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 65-80 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điền vào khoảng trống trong việc giải thích ý định sử dụng TMDĐ từ khía cạnh cân bằng chi phí – lợi ích cảm nhận và định hướng thời gian – biến số tính cách cá nhân hầu như bị bỏ qua trong bối cảnh thương mại di động. Nghiên cứu này sử dụng mô hình cấu trúc bình phương bé nhất bán phần với phần mềm SmartPLS 3.2.8 để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy chi phí – lợi ích cảm nhận tác động đến ý định sử dụng thương mại đi động với tác động gần như tương đương nhau. Hơn nữa, cảm nhận chi phí – lợi ích chịu tác động của định hướng thời gian và biến số này có tác động đến ý định sử dụng thương mại đi động, bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua chi phí – lợi ích cảm nhận. Với kết quả đáng chú ý trên, nghiên cứu có những đóng góp về cả khía cạnh học thuật và thực tiễn.
7597 Nguyên lý quản trị theo định hướng trọng dịch vụ, thành quả đổi mới và thành quả kinh doanh của doanh nghiệp / Nguyễn Văn Tuấn, Lê Nguyễn Hậu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 27-42 .- 658
Quan điểm trọng dịch vụ (service-dominant logic - SDL) là một trường phái lý thuyết quản trị marketing mới đang thu hút nhiều học giả quan tâm gần đây. Để đưa lý thuyết này vào thực tiễn quản trị, cần phải kiểm chứng tính ưu việt của nó thông qua nguyên lý quản trị theo định hướng trọng dịch vụ (service dominant orientation – SDO). Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu xem SDO có giúp các DN cải thiện thành quả mang tính chiến lược của họ hay không? Với dữ liệu thực nghiệm ở Việt Nam, kết quả cho thấy SDO có tác động rất đáng kể đến thành quả kinh doanh và thành quả đổi mới của DN, không phân biệt là DN sản xuất hay dịch vụ. Theo đó, các hàm ý lý thuyết và quản trị được đề xuất.
7598 Phát triển thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế và vai trò kiểm soát tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển / Phạm Thị Hồng Vân, Nguyễn Hồng Thắng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 5-26 .- 332.64
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét đến vai trò của tham nhũng trong việc chi phối tác động của phát triển thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển trong giai đoạn 2002 – 2017. Bằng phương pháp ước lượng S-GMM sai phân hai bước trên mô hình bảng động, nghiên cứu đã tìm thấy tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của phát triển thị trường chứng khoán, trong khi kiểm soát tham nhũng không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi có sự tương tác giữa kiểm soát tham nhũng và phát triển thị trường chứng khoán thì kết quả tác động của chúng ngược lại. Điều này cho thấy tác động chi phối của kiểm soát tham nhũng đến các mối quan hệ giữa thị trường vốn (thị trường chứng khoán, thị trường tín dụng) đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu đã tìm thấy vai trò ảnh hưởng to lớn của tham nhũng đến mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế. Từ đó đề xuất một vài chính sách quan trọng cho các quốc gia đang phát triển.
7599 Hành vi bán hàng phi đạo đức: Khám phá vai trò của sự tập trung phúc lợi của khách hàng / Nguyễn Thị Hồng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 43-64 .- 658
Kiểm định sự tác động của các thuộc tính mục tiêu công việc (tính thách thức, tính cụ thể và áp lực đạt được mục tiêu), các yếu tố nhận thức phản ánh năng lực kiểm soát bản thân của cá nhân (sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, sự ngụy biện đạo đức), và các yếu tố môi trường công việc (hành vi phi đạo đức của đồng nghiệp, và sự thúc đẩy sáng tạo trong nhóm) đối với hành vi bán hàng phi đạo đức của nhân viên kinh doanh. Dữ liệu được thu thập bằng cách khảo sát các nhân viên kinh doanh đang làm việc tại Việt Nam. Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) và phần mềm SmartPLS 3 được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy các thuộc tính của mục tiêu công việc tác động tiêu cực đến sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, đồng thời tác động tích cực đến hành vi bán hàng phi đạo đức của nhân viên kinh doanh. Qua đó, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò điều tiết và vai trò trung gian của sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, từ đó góp phần làm rõ những xói mòn trong nhận thức đạo đức của cá nhân, và đưa ra những hàm ý quản trị cho các tổ chức doanh nghiệp.
7600 Đánh giá giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua và một số khuyến nghị / Đoàn Thị Thanh Hương, Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 9-13 .- 332.1
Quan niệm về tín dụng đen và những hệ lụy tiêu cực; Đánh giá các giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua; Một số đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành