CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7581 Lợi ích từ áp dụng chứng chỉ rừng bền vững FSC: Trường hợp nghiên cứu ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế / Trần Đoàn Thanh Thanh, Nguyễn Đức Kiên, Trần Văn Hòa // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 269 .- Tr. 63-71 .- 658
Phát triển trồng rừng sản xuất theo hướng có chứng chỉ bền vững FSC là một xu thế tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về nguồn gỗ nguyên liệu hợp pháp và bền vững. Kết quả nghiên cứu này cho thấy, về mặt kinh tế rừng trồng có chứng chỉ FSC mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rừng trồng không có chứng chỉ FSC. Về mặt xã hội và môi trường, thực hiện 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí của FSC giúp nhóm hộ đóng góp tích cực cho xã hội và quản lý rừng bền vững. Nghiên cứu này cũng đã chỉ ra những khó khăn chính cản trở mở rộng áp dụng FSC như 1) năng lực sản xuất của hộ thấp; 2) chu kỳ trồng rừng dài; 3) khó khăn về giống cây trồng đạt chuẩn; 4) liên kết yếu giữa doanh nghiệp và người sản xuất; 5) khung pháp lý chưa hoàn thiện cho phát triển và quản lý rừng có chứng chỉ.
7582 Mức sẵn lòng trả phí bảo hiểm cho sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang / Nguyễn Văn Tạc, Nguyễn Tri Khiêm // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 269 .- Tr. 72-81 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục tiêu ước lượng mức phí sẵn lòng trả (WTP) của nông hộ trồng lúa ở tỉnh Hậu Giang cho kịch bản bảo hiểm cây lúa do rủi ro về thời tiết, khí hậu và bệnh dịch gây ra bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) tham số dưới dạng lựa chọn nhị phân kép (DBDC). Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả tham gia bảo hiểm cây lúa của nông hộ. Số liệu trong bài viết được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 138 nông hộ trồng lúa ở tỉnh Hậu Giang trong tháng 11 năm 2018. Thực tế có khoảng 60% trong số hộ phỏng vấn sẵn lòng chi trả khi được hỏi mức giá đầu tiên và từ kết quả mô hình hồi quy cho thấy WTP trung bình là 83.500đ/1000m2/vụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến WTP gồm số thành viên phi nông nghiệp, vay vốn, chi phí sản xuất lúa trung bình trên 1000m2 và lịch sử từng bị thiệt hại của nông hộ.
7583 Mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Thị Hồng Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 269 .- Tr. 82-92 .- 658
Những công ty tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực kế toán tạo ra thông tin tài chính chất lượng cao để giúp người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra quyết định kinh tế phù hợp (Trần Mạnh Dũng, 2014). Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại và sự biến động của mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu thông tin lợi thế thương mại được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất của 35 công ty trong 8 năm liên tiếp từ năm 2010 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn thấp nhưng có sự cải thiện theo chiều hướng tích cực. Điều này chứng tỏ các công ty ngày càng chú trọng hơn vào việc công bố thông tin về lợi thế thương mại, đồng thời kinh nghiệm và trình độ của các kế toán viên về lợi thế thương mại ngày càng được nâng cao.
7584 Thực trạng ngân sách nhà nước và một số khuyến nghị / Hồ Ngọc Tú // Ngân hàng .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 2-6 .- 332.1
Bài viết đưa ra các đánh giá về thực trạng thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và nợ công và từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.
7585 Đo lường mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Lê Anh Tuấn // Ngân hàng .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 11-18 .- 332.12
Trình bày tổng quan về đo lường mức độ cạnh tranh; hệ thống ngân hàng thương mại VN; dữ liệu và mô hình nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; Kết luận và kiến nghị.
7586 Xây dựng và triển khai hệ thống đánh giá tính tổn thương và rủi ro khủng hoảng tài chính tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Hưng, Phan Minh Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 20-26 .- 332.12
Tổng quan về hệ thống đánh giá tính tổn thương và rủi ro khủng hoảng; phương pháp xây dựng hệ thống đánh giá tính tổn thương và rủi ro khủng hoảng; thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá tính tổn thương và rủi ro khủng hoảng tại Ngân hàng Nhà nước; Đề xuất xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá tính tổn thương và rủi ro khủng hoảng tại Ngân hàng Nhà nước.
7587 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về ngoại hối : 5 năm một chặng đường / Nguyễn Ngọc Cảnh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 37-40 .- 332.45
Trình bày những thành tựu đạt được trong công tác quản lý ngoại hối; Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý ngoại hối nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
7588 Những tác động và xu hướng phát triển của hoạt động ngân hàng trong tiến trình của cuộc CMCN 4.0 / Đào Minh Phúc // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 84-91 .- 332.12
Trình bày hệ thống tài chính ngân hàng thế giới với Cách mạng công nghiệp 4.0; Ngân hàng Việt Nam thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
7589 Những xu hướng mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và vấn đề đặt ra với các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Hòa // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 92-97 .- 332.12
Những xu hướng mới trong mô hình kinh doanh ngân hàng; Những xu hướng mới trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 10 năm gần đây; Những vấn đề đang đặt ra với các ngân hàng thương mại Việt Nam.
7590 Sử dụng dữ liệu thay thế trong chấm điểm tín dụng : hướng đi mới cho các tổ chức tín dụng / Nguyễn Thị Hiền, Phạm Hà Phương // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 98-103 .- 332.1
Giới thiệu tổng quan về khái niệm mới này. Đồng thời, trên cơ sở đánh giá sơ bộ hoạt động thu thập thông tin và chấm điểm tín dụng cho khách hàng cá nhân tại các tổ chức tín dụng Việt Nam hiện nay, đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động này nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các TCTD; trong đó có việc sử dụng dữ liệu thay thế.





