CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7521 Ảnh hưởng của yếu tố vị trí đến năng suất lao động của doanh nghiệp Việt Nam / Vũ Thị Thư Thư // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 1 (86) .- Tr. 70 - 77 .- 658

Đưa ra bằng chứng có ý nghĩa thống kê về tác động tích cực của các khu công nghiệp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xã/phường nằm trong khu công nghiệp đó, cũng như tác động lan tỏa của khu công nghiệp đến các xã/phường lân cận không nằm trong khu công nghiệp.

7522 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của công tác tổ chức thực hiện đầu tư đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đầu tư công trong xây dựng hạ tầng đường bộ tại Việt Nam / Nguyễn Lương Hải // .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 121-128 .- 658

Công tác tổ chức thực hiện đầu tư là một trong các chức năng quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước đầu tư công trong xây dựng hạ tầng đường bộ trong điều kiện hạn chế về nguồn lực cũng như sự phức tạp của cơ chế quản lý thực hiện dự án xây dựng trong điều kiện của Việt Nam. Bài báo thông qua kỹ thuật phân tích địnhlượng nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của công tác tổ chức thực hiện đầu tư tới hiệu quả quản lý nhà nước đầu tư công trong xây dựng hạ tầng đường bộ tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhóm nhân tố chủ yếu trong công tác tổ chức thực hiện đầu tư và trong đó, nhóm nhân tố liên quan đến tổ chức huy động vốn đầu tư,phân bổ vốn đầu tư, phân cấp thực hiện và tiến độ phân bổ vốn đầu tư cho thấy sự ảnh hưởng có ý nghĩa thốngkê (p<<0,05) đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngđường bộ ở Việt Nam.

7523 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong quá trình phát triển nhà cao tầng tại khu vực nội đô của thành phố Hà Nội – hướng tới đô thị bền vững / Tạ Quỳnh Hoa // .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 129-146 .- 624

Trong bối cảnh quá trình đô thị hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ ở Việt Nam những năm gần đây, phát triển nhà cao tầng được xem là giải pháp tốt nhất để giảm sức ép cho các đô thị, giải quyết được những vấn đề về khoảng cách đi lại, sử dụng ít tài nguyên đất mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế. Việc tổ chức không gian cao tầng một cách thích hợp sẽ tạo ra những không gian có tính dẫn hướng hay những khu vực tổ hợp làm thay đổi về hình thái đô thị, tránh sự đơn điệu nhàm chán, tạo lập biểu tượng cho địa phương, điểm đến của du khách và trở thành niềm tự hào của cả cộng đồng. Tuy nhiên, việc phát triển nhà cao tầng trong khu vực nội đô cũng gia tăng mâu thuẫn giữa xây dựng phát triển mới và bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan, di sản đô thị. Đồng thời, việc định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho nhà cao tầng trong mối liên hệ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu vực vẫn còn là những câu hỏi được đặt ra nhưng chưa có lời giải. Vì vậy,bài báo này sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức kiến trúc cảnh quan đô thị trong quá trình phát.triển nhà cao tầng tại khu vực nội đô của Hà Nội, từ đó đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp liên quan đến.tổ chức kiến trúc cảnh quan để góp phần vào việc nâng cao chất lượng sống đô thị, hướng tới một đô thị sinh thái, nhân văn, phát triển bền vững.

7524 Hành vi quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam : thực trạng và một số kiến nghị / Nguyễn Thành Hưng // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2015 .- Số 86+87 .- Tr. 81-88 .- 658

Sử dụng dữ liệu trên báo cáo tài chính năm 2014 của 91 doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để đánh giá về tình hình quản trị lợi nhuận của các đơn vị này. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần làm trung thực hơn chỉ tiêu lợi nhuận được trình bày trên các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

7525 Áp dụng hệ thống chỉ số tài chính tiếp cận theo cơ sở tiền / Lê Hồng Lắm // Kinh tế và dự báo (Điện tử) .- 2013 .- Số 15 .- Tr. 59-62 .- 658

Đưa ra phương pháp xác lập các chỉ tiêu phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm các nhóm chỉ số về: thanh toán, cơ cấu tiền tạo ra, cơ cấu tiền sử dụng, đo lường khả năng tạo ra tiền của tài sản, đo lường mức độ gia tăng đầu tư mới.

7526 Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại tập đoàn Dầu khí Việt Nam / Vũ Thị Ngọc Lan, Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 193 .- Tr. 23-28 .- 658

Chỉ ra và kiểm định tác động của các nhân tố nội tại doanh nghiệp tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

7527 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giữa mua hay thuê tài sản để đưa ra quyết định tốt nhất / Nguyễn Trung Trực // Công thương (Điện tử) .- 2012 .- Số 9 .- Tr. 357-364 .- 658

Việc tìm nguồn tài trợ để đầu tư tài sản dài hạn (TSDH) có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp (DN). Vì thông qua đầu tư TSDH, DN sẽ hiện đại hóa công nghệ sản xuất và tiêu thụ, ứng dụng công nghệ mới, giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Nguồn tài trợ để đầu tư TSDH bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn,... Ngoài ra, còn có thể nghiên cứu phưng thức thuê hay mua TSDH, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Để làm tốt việc này, cần phân tích một cách khoa học các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giữa mua hay thuê tài sản để đưa ra quyết định tốt nhất.

7528 Hoạt động của các công ty đa quốc gia : những vấn đề đặt ra về thuế / Nguyễn Thị Lan // Thuế Nhà nước .- 2006 .- Số 117 .- Tr. 9-12 .- 658

Đặc trưng cơ bản của Công ty đa Quốc gia; Vài nét về hoạt động của các Công ty đa Quốc gia; Những vấn đề đặt ra đối với chính sách thuế; Xác định mức thuế suất cao hay thấp.

7529 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư dự trữ phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) / Lê Đình Chiều // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 233-238 .- 658

Vật tư được hiểu là những tư liệu lao động không đủ điều kiện là tài sản cố định và những đối tượng lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp công nghiệp nói chung, doanh nghiệp khai thác than nói riêng, vật tư đóng vai trò rất quan trọng, trực tiếp quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Đặc biệt với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) sử dụng hàng ngàn danh mục vật tư thì việc quản lý vật tư ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết nghiên cứu phương pháp xác định nhu cầu vật tư dự trữ phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).

7530 Tác động của cơ cấu đầu tư tài sản đến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty cổ phần Sữa Việt Nam / Nguyễn Trung Trực // Công thương (Điện tử) .- 2017 .- Số 7 .- Tr. 418-425 .- 658

Cơ cấu đầu tư tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (DN), do lợi nhuận phát sinh từ việc sử dụng có hiệu quả tài sản của DN. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư tài sản, tài sản ngắn hạn bao gồm: tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt,... và tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, đầu tư tài sản ngắn hạn khác, có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nhất là trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.