CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7501 Bất ổn vĩ mô, nắm giữ tiền mặt và giá trị cổ đông của doanh nghiệp Việt Nam / Lâm Bình Xuyên, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Thanh Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 25-35 .- 658
Đánh giá tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô lên quyết định nắm giữ tiền mặt và giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tại Việt Nam. Sử dụng bộ dữ liệu các doanhn ghiệp niêm yết phi tài chính của Việt Nam gồm 4741 quan sát doanh nghiệp theo năm bao gồm 628 doanh nghiệp phi tài chính trong giai đoạn năm 2005-2015, với biến kiểm định là bất ổn kinh tế vĩ mô ước lượng bởi dao động của GDP thực, kết quả nghiên cứu cho thấy khi bất ổn xảy ra thì tiền mặt gia tăng vì không được đưa vào đầu tư và do vậy làm giảm giá trị cổ đông.
7502 Bằng chứng hiệu ứng ngược vị thế tại Việt Nam thông qua phân tích sinh tồn / Phan Trần Trung Dũng, Nguyễn Quang Lộc // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 36-45 .- 658
Cung cấp cơ sở lý giải cho hành vi của nhà đầu tư cá nhân Việt Nam. Thay vì sử dụng phương pháp truyền thống của Odean (1988), nghiên cứu sử dụng hàm phân tích sinh tồn và mô hình hồi quy logistic nhị biến với nhiều ưu điểm nổi trội. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng ngược vị thế tại VN.
7503 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thị Thu Hòa // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 46-56 .- 658
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh. Sử dụng phương phân tích định tính kết hợp với định lượng, với 300 mẫu điều tra tại các trường đại học có đào tạo ngành du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy lợi ích và công tác liên kết bị ảnh hưởng bới 4 yếu tố: tổ chức, hoàn cảnh, triển khai và quan điểm liên kết (trường đại học). Từ đó, nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết đào tạo, phát triển du lịch của Thành phố.
7504 Truyền thông trên internet đáp ứng nhu cầu của sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam / Phan Hồng Mai, Trần Thanh Hải // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 57-65 .- 658
Dựa trên dữ liệu từ 927 bảng câu hỏi đối với sinh viên tại 5 trường đại học, áp dụng kỹ thuật hồi quy thứ bậc, phân tích nhân tố và hồi quy nhị phân, kết quả cho thấy truyền thông của trường đại học tại VN chưa đáp ứng nhu cầu của sinh viên, dẫn đến một bộ phận sinh viên không hài lòng và không trung thành với trường đại học; qua đó, bài viết đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế, tăng cường truyền thông của trường đại học nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
7505 Liên kết phát triển chuỗi giá trị du lịch sinh thái ở vùng đồng bằng sông Cửu Long / Phạm Trung Lương, Bùi Quang Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 66-75 .- 658
Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái, đặc biệt là sự tham gia của các bên vào chuỗi giá trị du lịch sinh thái ở vùng Tây Nam Bộ, xác định những bất cập và những vấn đề đặt ra đối với phát triển chuỗi giá trị; đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa của các bên tham gia và đẩy mạnh sự phát triển du lịch sinh thái trong mối quan hệ liên kết giữa các bên liên quan ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
7506 Ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu và hoạt động truyền miệng cho sản phẩm trà Oolong Cầu Đất Farm, tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Văn Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 76-86 .- 658
Đánh giá các yếu tố tác động đến nhận biết thương hiệu và hoạt động truyền miệng cho sản phẩm trà Oolong Cầu Đất Farm, tỉnh Lâm Đồng. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, khảo sát 275 khách hàng đã sử dụng sản phẩm trà Oolong của công ty trà Cầu Đất Farm, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu của trà Oolong xếp theo mức độ giảm dần gồm: uy tín, sự hài lòng và truyền thông, đồng thời, nhận biết thương hiệu ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động truyền miệng. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đã đưa ra một số hàm ý quản trị để gia tăng hoạt động truyền miệng thông qua nhận biết thương hiệu bằng cách cải thiện 3 yếu tố trên.
7507 Một số giải pháp và kiến nghị xây dựng khung chính sách, pháp luật về kinh tế vùng ở Việt Nam / Đặng Thị Phương Hoa, Phạm Thị Tâm // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 87-96 .- 658
Trình bày thực trạng khung chính sách pháp luật về kinh tế vùng của Việt Nam, đánh giá hạn chế của khung chính sách kinh tế vùng và đề xuất một số giải pháp xây dựng khung chính sách pháp luật kinh tế vùng phù hợp với bối cảnh mới và góp phần nhanh chóng triển khai Luật Quy hoạch 2017.
7508 Thanh khoản cổ phiếu và quyết định khu vực sáp nhập ở Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 54-63 .- 332.4
Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng củaThanh khoản cổ phiếu đến quyết định khu vực sáp nhập (nội địa hoặc xuyên biên giưới) của các công ty thâu tóm ở thị trường sáp nhập và mua lại (M&A) Việt Nm. Kết quả này khẳng định tính thanh khoản cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định khu vực sáp nhập của các công ty thâu tóm và cung cấp những hàm ý chính sách đối với nhà đầu tư và nhà quản trị công ty.
7509 Tác động của FDI đến hiệu quả của hoạt động ngân hàng từ cách tiếp cận khác nhau / Ngô Khánh Huyền // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 64-73 .- 332.12
Nghiên cứu này xá định tác động của FDI đến hiệu quả của hoạt động ngân hàng dưới ảnh hưởng của cách tiếp cận lựa chọn đầu ra, đầu vào khác nhau. Với số liệu của 28 ngân hàng trong thời gian từ năm 2008-2012, nghiên cứu đã sửu dụng tiếp cận phân tích bao dữ liệu (DEA) cùng với cách tiếp cận sản xuất và cách tiếp cận tài sản trong việc chọn đầu ra và đầu vào để ước lượng hiệu quả của các ngân hàng.
7510 Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong doanh nghiệp FDI tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Văn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 74-86 .- 658
Trên cơ sở tiếp cận định tính, định lượng và kết quả phân tích đa nhóm của 613 phiêu điều tra, các đối tượng được khảo sát là công nhân lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất Lê Minh Xuân, Linh Trung 1, .. bài viết cho thấy nhóm công nhân có thu nhập thấp thì phúc lợi có tác động lớn đến ý định đình công và tác động này là tác động dương, hoạt động công đoàn có tác động lớn thứ 2 đến đình công , sau đó đến yếu tố lôi kéo và cuối cùng là yếu tố năng lực lãnh đạo; ...