CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7531 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư dự trữ phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) / Lê Đình Chiều // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 233-238 .- 658

Vật tư được hiểu là những tư liệu lao động không đủ điều kiện là tài sản cố định và những đối tượng lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp công nghiệp nói chung, doanh nghiệp khai thác than nói riêng, vật tư đóng vai trò rất quan trọng, trực tiếp quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Đặc biệt với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) sử dụng hàng ngàn danh mục vật tư thì việc quản lý vật tư ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết nghiên cứu phương pháp xác định nhu cầu vật tư dự trữ phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).

7532 Tác động của cơ cấu đầu tư tài sản đến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty cổ phần Sữa Việt Nam / Nguyễn Trung Trực // Công thương (Điện tử) .- 2017 .- Số 7 .- Tr. 418-425 .- 658

Cơ cấu đầu tư tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (DN), do lợi nhuận phát sinh từ việc sử dụng có hiệu quả tài sản của DN. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư tài sản, tài sản ngắn hạn bao gồm: tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt,... và tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, đầu tư tài sản ngắn hạn khác, có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nhất là trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

7533 Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn / Ma Thị Hường, Vũ Quỳnh Nam, Trần Thị Thu Hương // Kinh tế và dự báo (Điện tử) .- 2017 .- Số 36 .- Tr. 51-54 .- 658

Thông qua kết quả khảo sát toàn hộ 51 hợp tác xã (HTX) nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, tác giả tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các HTX nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Chi phí nguyên liệu; Tổng giá trị tài sản cố định; Kinh nghiệm hoạt động của HTX; Chi phí lao dộng: Nguồn vốn lưu động của HTX; Trình độ học vấn của giám đốc HTX và Chính sách hỗ trợ của Nhà nước là các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của các HTX nông nghiệp trên địa hàn tỉnh Bắc Kạn. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao doanh thu của các HTX nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.

7534 Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Trương Đông Lộc, Trần Thị Kiều Trang // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2015 .- Số 82+83 .- Tr. 71-80 .- 658

Đo lường ảnh hưởng của quản tri công ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm làm phong phú thêm các bằng chứng thực nghiệm liên quan đến vấn đề này. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 282 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2011 - 2013.

7535 Xác định cầu giáo dục đại học ở Việt Nam : tiếp cận bằng mô hình chọn Heckman / Trương Nhật Hoa, Nguyễn Khắc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 21-31 .- 338.5

Để phân biệt rõ nhân tố quyết định hành vi ra quyết định về chi tiêu của hộ gia đình vào giáo dục đại hcoj, mô hình Heckman hai bước được áp dụng vào bộ dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2016. Kết quả cho thấy, tình trạng xã hội và kinh tế của gia đình có ảnh hưởng tương đối lớn đến chi tiêu hộ gia đình cho giáo dục đại học. Chi phí cơ hội được biểu hiệu như một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư vào giáo dục đại học.

7536 Giảm thiểu rủi ro liên quan các dự án đầu tư theo hình thức quan hệ đối tác công - tư ở Việt Nam / Lê Xuân Sang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 32-42 .- 658

Nghiên cứu này nhận dạng các loại hình rủi ro, nguyên nhân gây rủi ro tài khóa từ các dự án PPP ở Việt Nam theo cách tiếp cận về rủi ro của LMF và kinh nghiệm giám sát, khảo sát thực tiến các dự án BOT/PPP oqr miền Trung Việt Nam; qua đó, đề xuất các định hướng giảm thiểu rủi ro từ hình thức đầu tư này trong tương lai.

7537 Tác động của xuất khẩu đến năng suất lao động trong doanh nghiệp / Vũ Thị Thư Thư // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 43-53 .- 658

Tổng quan nghiên cứu; Số liệu và phương pháp nghiên cứu qua các số liệu thống kê điều tra doanh nghiệp của VN từ năm 2013 đến 2017; Một số đặc điểm về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam; Ảnh hưởng của xuất khẩu đến năng suất lao động trong doanh nghiệp.

7538 Bất bình đẳng chi tiêu công cho giáo dục và thu nhập tại Việt Nam / Võ Hồng Đức, Võ Thế Anh, Hồ Minh Chí // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 272 .- Tr. 2-12 .- 330

Chi tiêu công cho giáo dục là vấn đề nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm cung cấp các kết quả định lượng cho hai mục tiêu nghiên cứu sau đây. Thứ nhất, nghiên cứu xác định mức độ chênh lệch chi tiêu công cho giáo dục tại Việt Nam, dựa trên phương pháp mới được phát triển bởi Vo (2008, 2009, 2010). Thứ hai, nghiên cứu xây dựng và xác định mối tương quan giữa chênh lệch chi ngân sách cho giáo dục và phân phối thu nhập tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy bất bình đẳng chi tiêu công cho giáo dục làm tăng bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam. Bên cạnh đó, chi ngân sách đảm bảo an ninh xã hội lại làm giảm bất bình đẳng thu nhập. Nghiên cứu này chỉ ra rằng giảm chênh lệch giữa mức độ chi tiêu công cho giáo dục giữa các đơn vị trong cả nước và trong mỗi địa phương sẽ góp phần làm giảm bất bình đẳng về thu nhập tại Việt Nam.

7539 Tổ chức công đoàn và hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Bạch Ngọc Thắng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 272 .- Tr. 13-22 .- 658

Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của tổ chức công đoàn đến hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015. Tuy đã có nhiều nghiên cứu đề cập về mối quan hệ này ở các nước phát triển, nhưng một nghiên cứu sâu ở quốc gia đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam lại rất có ý nghĩa do tổ chức công đoàn ở quốc gia này rất khác về vị thế và khả năng đàm phán. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự có mặt của tổ chức công đoàn làm gia tăng hoạt động cải tiến sản phẩm hiện có, thúc đẩy doanh nghiệp đưa ra công nghệ hay qui trình sản xuất mới, và kế hoạch giới thiệu sản phẩm mới trong tương lai. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chỉ chú trọng đầu tư chiều sâu bằng việc phát triển công nghệ/qui trình sản suất mới hay giới thiệu sản phẩm mới, nếu như chủ tịch công đoàn đồng thời là chủ hay có mối liên hệ với chủ doanh nghiệp. Vấn đề này có hàm ý chính sách quan trọng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn, đồng thời bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa người lao động và chủ doanh nghiệp.

7540 Tác động của tín dụng đến bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam / Lê Quốc Hội // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 23-31 .- 658

Bài viết ước lượng tác động của tín dụng tới bất bình đẳng thu nhập ở Việt nam bằng việc sử dụng dữ liệu cấp tỉnh và phương pháp ước lượng Moment tổng quát. Khác với nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này phân tách tác động riêng của từng loại hình tín dụng tới bất bình đẳng thu nhập. Kết quả cho thấy trong khi tín dụng thương mại làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập thì tín dụng chính sách lại góp phần giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm kết hợp phát triển thị trường tín dụng với giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.