CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7511 Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong doanh nghiệp FDI tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Văn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 74-86 .- 658
Trên cơ sở tiếp cận định tính, định lượng và kết quả phân tích đa nhóm của 613 phiêu điều tra, các đối tượng được khảo sát là công nhân lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất Lê Minh Xuân, Linh Trung 1, .. bài viết cho thấy nhóm công nhân có thu nhập thấp thì phúc lợi có tác động lớn đến ý định đình công và tác động này là tác động dương, hoạt động công đoàn có tác động lớn thứ 2 đến đình công , sau đó đến yếu tố lôi kéo và cuối cùng là yếu tố năng lực lãnh đạo; ...
7512 Phát triển các cụm ngành công nghiệp trong liên kết vùng đồng bằng song Cửu Long / Phạm Ngọc Minh, Lê Thị Thanh Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 87-95 .- 330
Dựa trên cơ sở lý thuyết về cụm ngành công nghiệp và kết quả khảo sát hiện trạng về liên kết vùng và phát triển các cụm ngành chủ lực của vùng đồng bằng song Cửu Long, bài viết nhận định về thực trạng phát triển các cụm ngành công nghiệp trong liên kết vùng đồng bằng song Cửu Long, tập trung xem xét 3 sản phẩm là lúa gạo, cây ăn quả và thủy sản. Qua đó bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả các cụm ngành chủ lực vùng đồng bằng song Cửu Long.
7513 Thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu : sau 2 năm nhìn lại / Bùi Nhật Quang, Hà huy Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 3-12 .- 330
Bài viết sử dụng các phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu, phân tích, thống kê, mô tả và thu thập số liệu từu các bộ, ngành liên quan từ năm 2012 đến nay để phân tích bối acnhr ra đời của Nghị quyết cũng như quá trình triển khai thực hiện, từ đó phân tích những hạn chế và đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết.
7514 Kinh tế Việt Nam 2016-2018 : nổ lực cải thiện môi trường kinh doanh phục vụ doanh nghiệp / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 13-21 .- 658
Tổng quan một số quan điểm về Môi trường kinh doanh; phân tích thực trạng Môi trường kinh doanh của VN giai đoạn 2016-2018 trên góc độ ban hành và thực thi chính sách phục vụ doanh nghiệp; qua đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm cái thiện Môi trường kinh doanh đặt trong bối cảnh mới khi VN đã tham gia hai FTA thê hệ mới là Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên CPTPP và Hiệp định thương mại tự do giữa VN và Liên minh Châu Âu.
7515 Nghiên cứu tác động của ngành du lịch đối với nền kinh tế Việt Nam : sử dụng phương pháp phân tích đầu vào - đầu ra / Đinh Hồng Linh, Nguyễn Văn Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 22-27 .- 658
Nghiên cứu này phân tích tác động của ngành du lịch đối với nền kinh tế Việt Nam dựa trên mối quan hệ qua lại giữa các ngành kinh tế. Tiến hành phân tích sự liên kết trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ của 12 nhóm ngành của VN trên cơ sở sử dụng bảng cân đối liên ngành các năm 2007 và 2012. Phương pháp phân tích liên kết xuôi đã được sử dụng để xác định vai trò và tầm quan trọng của ngành du lịch đối với nền kinh tế VN qua các giai đoạn.
7516 Môi trường thông tin của công ty và hành vi nâng giá cổ phiếu trong thị trường M&A Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thùy Dung, Tràn Thanh Toàn // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 494 .- Tr. 28-39 .- 658
Mẫu nghiên cứu 486 thương vụ trong giai đoạn 2005-2018. Dựa trên các kỹ thuật ước lượng thích hợp, kết quả nghiên cứu khẳng định sự bất đối xứng thông tin nói riêng và hiệu quả thị trường chứng khoán nói chung ảnh hưởng mạnh đến lợi tức cổ phiếu của các công ty mục tiêu và đóng một vai trò qaun trọng trong quá trình lập kế hoạch chào mua của các công ty thâu tóm; ..
7517 Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam / Lưu Tiến Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 40-50 .- 330
Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng lý luận khoa học và thực tiễn quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học và doanh nghiệp đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may, tận dụng hiệu quả cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
7518 Hợp tác kinh tế - xã hội trong Ủy ban sông Mê Công giai đoạn 1957-1975 / Bùi Anh Thư // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 141-151 .- 330
Khái quát về sự ra đời, cơ chế tổ chức, hoạt động cũng như tình hình hợp tác kinh tế - xã hội trong Mê Công, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá về kết quả hoặt động của tổ chức này từ năm 1957 đến năm 1975.
7519 Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay / Vũ Thị Thu Quyên // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 26-36 .- 330
Đổi mới kinh tế đổi mới chính trị không còn là vấn đề mới mẻ, đã được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu ở các góc độ khác nhau. Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có vị trí rất quan trọng trong các mối quan hệ lớn cần đặc biệt chú trọng, nắm vững và giải quyết tốt trong quá trình đổi mới, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là nhiệm vụ trọng tâm và là một nội dung cốt lõi quan trọng trong các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam.
7520 Phát triển kinh tế biển và khát vọng vươn khơi / Nguyễn Hữu Dũng // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 5 (331) .- Tr. 16 - 18 .- 330
Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của kinh tế biển, Biển và đại dương chiếm khoảng 70% diện tích địa cầu, nhưng mới chỉ đóng góp khoảng 1,7% khối lượng thực phẩm của thế giới, trong đó, sản phẩm nuôi biển chỉ mới chiếm chưa đầy 0,5%. Nguồn lợi sinh vật của đại dương đang bị khai thác quá mức, mất khả năng tự tái tạo, ảnh hưởng xấu đến tính cân bằng của hệ sinh thái biển và đại dương. Vì thế, nhân loại cần “canh tác biển” và đại dương để tạo ra của cải vật chất cho nhân loại.





