CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7491 Risk-Adjusted Productivity Change of Taiwan’s Banks in The Financial Holding Companies = Thay đổi năng suất điều chỉnh rủi ro của các ngân hàng Đài Loan trong các công ty cổ phần tài chính / YU-HUI LIN, JIA-CHING JUO // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 137+138 .- Tr. 133-144 .- 658
After financial holding company act was implemented in 2001, taiwan’s banks have experienced structural changes. This study employs the risk-adjusted profit productivity indicator to investigate whether the banks in the financial holding companies (fhcs) could operate with higher productivity growth than those without establishing or joining fhcs. Equity capital which is regarded as a risk factor in this study. The data of taiwan’s banks over the period 2010-2016 were taken for the above comparison.
7492 Kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị công tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Trần Thị Thắm // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 74-75 .- 657
Trình bày kinh nghiệm của Australia, Indonesia và bài học cho Việt Nam.
7493 Thiết kế cấu trúc hệ thống kế toán chi phí trong mối quan hệ với sự đo lường chất lượng thông tin / Vũ Thị Thanh Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 82-84 .- 657
Khái quát về hệ thống kế toán chi phí, tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc hệ thống kế toán chi phí; các nghiên cứu về đo lường chất lượng thông tin chi phí; tóm lược một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc hệ thống kế toán chi phí với chất lượng thông tin chi phí trong thời gian gần đây; kết luận và định hướng nghiên cứu về hệ thống kế toán chi phí - CAS.
7494 Chính sách thuế và tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam / Nguyễn Đăng Huy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr.18-22 .- 658
Trình bày những hạn chế về chính sách thuế dành cho hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế, tiền thuê đất phát triển nông nghiệp CNC.
7495 Một số yếu tố tác động đến hành vi đổi mới, sáng tạo trong công việc của nhân viên / Cao Quốc Việt, Nguyễn Văn Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 51-60 .- 658
Khảo sát hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên và các yếu tố tác động bao gồm: sự tự chủ trong công việc, sự bất ổn trong công việc, sự gắn kết trong công việc; qua đó đưa ra một gợi ý giải pháp có ý nghĩa cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực của các tổ chức và doanh nghiệp.
7496 Tác động của FDI tới kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội / Nguyễn Thị Đông, Nguyễn Hải Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 61-70 .- 658
Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh té, xã hội của Hà Nội ( giai đoạn 2000-2018) bằng phương pháp tính hệ số tương quan hạng Spearman, kết quả cho thấy: hệ số tương quan nhỏ ở cả các tác động cùng chiều và ngược chiều, tác động của FDI đến các biến số đại diện cho phát triển kinh tế - xã hội không thực sự rõ nét, qua đó đưa ra một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI của Hà Nội.
7497 FTA ASEAN - Trung Quốc: những ảnh hưởng đến phúc lợi ngành sợi dệt Việt Nam / Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 71-84 .- 658
Bài viết đa lượng hóa tác động của việc cắt giảm Thuế quan đối với ngành sợi dệt; đồng thời, đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp ngành sợi dệt phát triển và tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài.
7498 Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển / Nguyễn Chí Hải, Nguyễn Thanh Trọng, Huỳnh Ngọc Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 85-95 .- 658
Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thời kỳ 1990-2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: các nhân tố về vốn FDI, hội nhập quốc tế, những thay đổi tích cực trong cải cách thể chế đóng vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của các nước trong thời kỳ 1990-2017; yếu tố vay nợ ODA, bất ổn vĩ mô có tác động tiêu cực đến tăng trưởng ở các nền kinh tế thành công. Bài viết cũng đưa ra một số kết luận và hàm ý đối với nền kinh tế Việt Nam trong phát triển ở giai đoạn tiếp theo.
7499 Sự phát triển của hàng không giá rẻ và tác động của nó đến sự phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam / Nguyễn Thành Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 3-11 .- 658
Bài viết làm rõ quá trình hình thành và phát triển của hàng không giá rẻ trên thế giới nói chung và thực trạng hàng không giá rẻ tại Việt Nam nói riêng, từ đó đưa ra nhận định về những đóng góp của hàng không giá rẻ đối với sự phát triển chung của ngành hàng không.
7500 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc: những tác động qua kênh tỷ giá / Đào Hoàng Tuấn, Trần Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 12-24 .- 658
Trình bày bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc; nhận định về tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc; Cơ chế tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc đến tỷ giá hối đoái và biến động tỷ giá các đồng tiền trong bối cảnh chiến tranh thương mại.