CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7491 Thiết kế cấu trúc hệ thống kế toán chi phí trong mối quan hệ với sự đo lường chất lượng thông tin / Vũ Thị Thanh Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 82-84 .- 657

Khái quát về hệ thống kế toán chi phí, tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc hệ thống kế toán chi phí; các nghiên cứu về đo lường chất lượng thông tin chi phí; tóm lược một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc hệ thống kế toán chi phí với chất lượng thông tin chi phí trong thời gian gần đây; kết luận và định hướng nghiên cứu về hệ thống kế toán chi phí - CAS.

7492 Chính sách thuế và tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam / Nguyễn Đăng Huy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr.18-22 .- 658

Trình bày những hạn chế về chính sách thuế dành cho hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế, tiền thuê đất phát triển nông nghiệp CNC.

7493 Một số yếu tố tác động đến hành vi đổi mới, sáng tạo trong công việc của nhân viên / Cao Quốc Việt, Nguyễn Văn Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 51-60 .- 658

Khảo sát hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên và các yếu tố tác động bao gồm: sự tự chủ trong công việc, sự bất ổn trong công việc, sự gắn kết trong công việc; qua đó đưa ra một gợi ý giải pháp có ý nghĩa cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực của các tổ chức và doanh nghiệp.

7494 Tác động của FDI tới kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội / Nguyễn Thị Đông, Nguyễn Hải Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 61-70 .- 658

Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh té, xã hội của Hà Nội ( giai đoạn 2000-2018) bằng phương pháp tính hệ số tương quan hạng Spearman, kết quả cho thấy: hệ số tương quan nhỏ ở cả các tác động cùng chiều và ngược chiều, tác động của FDI đến các biến số đại diện cho phát triển kinh tế - xã hội không thực sự rõ nét, qua đó đưa ra một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI của Hà Nội.

7495 FTA ASEAN - Trung Quốc: những ảnh hưởng đến phúc lợi ngành sợi dệt Việt Nam / Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 71-84 .- 658

Bài viết đa lượng hóa tác động của việc cắt giảm Thuế quan đối với ngành sợi dệt; đồng thời, đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp ngành sợi dệt phát triển và tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài.

7496 Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển / Nguyễn Chí Hải, Nguyễn Thanh Trọng, Huỳnh Ngọc Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 85-95 .- 658

Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thời kỳ 1990-2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: các nhân tố về vốn FDI, hội nhập quốc tế, những thay đổi tích cực trong cải cách thể chế đóng vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của các nước trong thời kỳ 1990-2017; yếu tố vay nợ ODA, bất ổn vĩ mô có tác động tiêu cực đến tăng trưởng ở các nền kinh tế thành công. Bài viết cũng đưa ra một số kết luận và hàm ý đối với nền kinh tế Việt Nam trong phát triển ở giai đoạn tiếp theo.

7497 Sự phát triển của hàng không giá rẻ và tác động của nó đến sự phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam / Nguyễn Thành Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 3-11 .- 658

Bài viết làm rõ quá trình hình thành và phát triển của hàng không giá rẻ trên thế giới nói chung và thực trạng hàng không giá rẻ tại Việt Nam nói riêng, từ đó đưa ra nhận định về những đóng góp của hàng không giá rẻ đối với sự phát triển chung của ngành hàng không.

7498 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc: những tác động qua kênh tỷ giá / Đào Hoàng Tuấn, Trần Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 12-24 .- 658

Trình bày bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc; nhận định về tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc; Cơ chế tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc đến tỷ giá hối đoái và biến động tỷ giá các đồng tiền trong bối cảnh chiến tranh thương mại.

7499 Bất ổn vĩ mô, nắm giữ tiền mặt và giá trị cổ đông của doanh nghiệp Việt Nam / Lâm Bình Xuyên, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Thanh Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 25-35 .- 658

Đánh giá tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô lên quyết định nắm giữ tiền mặt và giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tại Việt Nam. Sử dụng bộ dữ liệu các doanhn ghiệp niêm yết phi tài chính của Việt Nam gồm 4741 quan sát doanh nghiệp theo năm bao gồm 628 doanh nghiệp phi tài chính trong giai đoạn năm 2005-2015, với biến kiểm định là bất ổn kinh tế vĩ mô ước lượng bởi dao động của GDP thực, kết quả nghiên cứu cho thấy khi bất ổn xảy ra thì tiền mặt gia tăng vì không được đưa vào đầu tư và do vậy làm giảm giá trị cổ đông.

7500 Bằng chứng hiệu ứng ngược vị thế tại Việt Nam thông qua phân tích sinh tồn / Phan Trần Trung Dũng, Nguyễn Quang Lộc // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 36-45 .- 658

Cung cấp cơ sở lý giải cho hành vi của nhà đầu tư cá nhân Việt Nam. Thay vì sử dụng phương pháp truyền thống của Odean (1988), nghiên cứu sử dụng hàm phân tích sinh tồn và mô hình hồi quy logistic nhị biến với nhiều ưu điểm nổi trội. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng ngược vị thế tại VN.