CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7301 Khai phá trí tuệ Marketing trong thời đại dữ liệu lớn / Đàm Nguyễn Anh Khoa, Nguyễn Văn Kỳ Long // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 58-66 .- 658.8

Để sinh tồn và phát triển trong thời đại công nghệ ngày nay, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của mọi doanh nghiệp. Trong tiến trình này, xu thế khai thác trí tuệ marketing từ dữ liệu lớn là chìa khoá sống còn của doanh nghiệp. Việc ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu để chuyển đổi dữ liệu lớn thành trí tuệ marketing giúp doanh nghiệp nâng cao hiểu biết về thị trường, khách hàng, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây còn bỏ ngỏ vấn đề này, đặc biệt là việc ứng dụng các mô hình và kỹ thuật khai phá dữ liệu. Do đó, nghiên cứu này trình bày tổng quan các nghiên cứu về trí tuệ marketing trong thời đại dữ liệu lớn thông qua việc ứng dụng các mô hình và công cụ khai phá dữ liệu. Kết quả nghiên cứu đề xuất các mô hình, kỹ thuật khai phá dữ liệu cho từng thành phần của trí tuệ marketing. Bài viết này cũng đề xuất các hướng nghiên cứu khả thi trong tương lai.

7302 Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ: Nghiên cứu từ thái độ đến hành vi mua thịt hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam / Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Thế Ninh, Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 67-76 .- 658.8

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và các yếu tố bối cảnh (thực hành marketing xanh và rào cản về giá) đến thái độ và hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam. Mô hình nghiên cứu được kiểm định với 819 người tiêu dùng thịt hữu cơ tại 2 thành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy thái độ không dẫn đến hành vi mua thịt hữu cơ trên thực tế. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định lại quan tâm về môi trường, quan tâm về an toàn thực phẩm, ý thức về sức khỏe và kiến thức về thịt hữu cơ đều có ảnh hưởng tích cực đến thái độ; trong khi rào cản về giá có ảnh hưởng ngược chiều tới hành vi mua của người tiêu dùng.

7303 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ: Trường hợp hệ thống chiếu sáng thông minh / Trần Mai Đông, Ngô Quỳnh Phương, Nguyễn Phong Nguyên // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 77-85 .- 658

Hệ thống chiếu sáng thông minh là một đổi mới công nghệ và thay thế hữu hiệu cho việc tiêu thụ các sản phẩm đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang. Nhiều nghiên cứu đã đánh giá mức độ hữu ích của việc sử dụng hệ thống chiếu sáng thông minh nhưng lại ít có nghiên cứu thực nghiệm về ý định sử dụng loại hình sản phẩm này. Đây là khoảng trống nghiên cứu quan trọng cần được giải quyết. Nghiên cứu này kiểm định tác động của các yếu tố trong mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất đến ý định sử dụng hệ thống chiếu sáng thông minh. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 226 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm SPSS 23 cho thấy các biến hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi, động lực hưởng thụ, giá trị tương xứng với giá cả và sự trải nghiệm đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng hệ thống chiếu sáng thông minh.

7304 Mô hình kế toán trách nhiệm kết hợp thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam / Trần Trung Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 86-92 .- 657

Doanh nghiệp cần phải đánh giá được thành quả của các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp. Các mô hình đo lường thành quả khác nhau hiện nay đều có những ưu điểm và nhược điểm. Do đó, việc xây dựng được một mô hình kết hợp đo lường thành quả có ý nghĩa trong cả lý luận và thực tiễn. Bài viết nghiên cứu và xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm kết hợp thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá mô hình kết hợp này. Nghiên cứu thu thập dữ liệu và sử dụng mềm SPSS 22.0 để phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng mô hình kế toán trách nhiệm kết hợp thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam ở mức thấp. Từ đó các khuyến nghị cũng được đề xuất nhằm nâng cao mức độ áp dụng mô hình kế toán trách nhiệm kết hợp thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp.

7305 Duy trì nhân viên có trình độ sau đại học làm việc trong khu vực công: Nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Hồ Hải, Nguyễn Viết Bằng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 93-103 .- 658

Bài viết này xác định và đo lường các yếu tố tác động đến việc duy trì nhân viên có trình độ sau đại học đang làm việc trong khu vực công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết sử nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn 15 chuyên gia và thảo luận nhóm cùng 10 đối tượng khảo sát. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn 278 đáp viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các yếu tố đào tạo, phát triển nghề nghiệp, lương và phúc lợi, và môi trường làm việc có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên, và việc duy trì nhân viên chịu sự tác động của cả năm yếu tố này. Bài viết đã đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm duy trì nguồn lao động có trình độ sau đại học trong khu vực công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

7306 Ảnh hưởng của thực hành tuyển dụng và tuyển chọn nhân sự và các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông tới chia sẻ tri thức của giảng viên trong các trường Đại học / Đỗ Văn Sang, Lê Văn Năm, Đoàn Quang Minh, Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Trung Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 104-114 .- 658

Bài viết này là xác định và khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của giảng viên trong trường đại học công lập ở Việt Nam. Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp, xây dựng nên mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng, kết quả cho thấy các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông, thực hành tuyển dụng, tuyển chọn nhân sự có ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức. Ngoài ra một số nhân tố liên quan đến nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, chuyên môn cũng phát hiện là có ảnh hưởng tới chia sẻ tri thức. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất cho các trường đại học công lập ở Việt Nam.

7307 Ảnh hưởng của tiếp cận tài chính đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa / Hoàng Trần Hậu, Bùi Xuân Biên, Nguyễn Thị Thúy Nga // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 115-124 .- 658

Nghiên cứu này tiến hành một cuộc điều tra thực nghiệm về tác động của việc tiếp cận tài chính đối với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tư nhân tại Việt Nam. Vận dụng mô hình ước lượng GMM động đối với bộ dữ liệu cấp doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân 2009-2015, nghiên cứu chỉ ra rằng, trong khi tiếp cận tài chính chính thức có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, có một mối quan hệ không ý nghĩa thống kê giữa tiếp cận tài chính phi chính thức và hiệu quả doanh nghiệp. Những kết quả này hàm ý các doanh nghiệp tư nhân muốn phát triển phải vượt qua các hạn chế tín dụng.

7308 Tác động lan tỏa của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến Việt Nam / Nguyễn Thị Cành, Lê Quang Minh, Cai Phúc Thiên Khoa // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 5-25 .- 332.63

Nghiên cứu này tìm hiểu mức độ lan tỏa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến Việt Nam thông qua phân tích hai giai đoạn. Trong giai đoạn đầu tiên, nhóm tác giả ước tính hiệu quả kỹ thuật của tất cả các doanh nghiệp bằng cách sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và hàm Translog. Trong giai đoạn hai, nhóm tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất OLS để xem xét mối quan hệ lan tỏa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp trong nước. Sử dụng một bộ dữ liệu lớn gồm 30.739 doanh nghiệp với 178.978 quan sát trong giai đoạn 2010–2016, nhóm tác giả tìm thấy bằng chứng về mối liên kết tích cực giữa hệ số liên kết xuôi của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với hiệu quả của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung hoạt động kém hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp ở các tỉnh miền Nam của Việt Nam.

7309 Tác động của FDI lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC) / Võ Thị Thúy Kiều, Lê Thông Tiến // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 26-44 .- 332.63

Bằng phương pháp ước lượng Difference-GMM (hay D-GMM) trên mô hình dạng bảng động, bài nghiên cứu kiểm tra tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC), có sự kiểm soát các yếu tố như độ mở kinh tế, tỷ trọng sản xuất công nghiệp, đô thị hóa và thể chế. Bộ dữ liệu của 50 quốc gia mới nổi và đang phát triển, từ 2011 - 2017, được sử dụng. Bằng chứng được tìm thấy ủng hộ nhiều hơn giả thuyết nơi ẩn giấu ô nhiễm (Pollution Haven), FDI có tác động làm cho suy thoái môi trường trầm trọng hơn, và chưa có bằng chứng thống kê về tác động cải thiện chất lượng môi trường của FDI, được gọi là Hiệu ứng lan tỏa (Halo Effect). Ảnh hưởng của GDP lên ô nhiễm môi trường diễn ra có sự chuyển đổi, hiệu ứng hình chữ U ngược được tìm thấy, ghi nhận sự tồn tại của EKC.

7310 Thúc đẩy quản trị doanh nghiệp theo định hướng trọng dịch vụ: Vai trò của văn hóa đổi mới / Nguyễn Văn Tuấn, Lê Nguyễn Hậu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 45-62 .- 658

Nguyên lý quản trị doanh nghiệp theo Định hướng trọng dịch vụ (service dominant orientation) là sự triển khai của lý thuyết quản trị marketing mới SDL (Service-Dominant logic) vào thực tiễn quản trị. Nghiên cứu thực nghiệm gần đây cho thấy DN nào triển khai quản trị theo SDO sẽ có thành quả kinh doanh tốt hơn. Tuy nhiên, yếu tố nào có vai trò thúc đẩy DN triển khai quản trị theo SDO vẫn chưa được khám phá. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu vai trò của văn hóa đổi mới, một dạng văn hóa tổ chức của DN, đối với mức độ Định hướng trọng dịch vụ SDO của DN. Mẫu nghiên cứu được thu thập từ 379 doanh nghiệp. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả thực nghiệm cho thấy 1) văn hóa đổi mới là một tiền tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh đến mức độ SDO của DN; 2) DN có văn hóa đổi mới mạnh, cùng lúc được quản trị theo SDO sẽ đạt được thành quả kinh doanh tích cực, không phân biệt DN sản xuất hay DN dịch vụ. Theo đó, các hàm ý lý thuyết và quản trị được đề xuất. Qua đó chỉ ra rằng muốn triển khai thành công SDO, nhà quản trị cần quan tâm xây dựng và củng cố văn hóa đổi mới.