CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7291 Một số giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của nhân viên y tế: tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai / Trần Mai Đông, Trần Huỳnh Ngân // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 141 .- Tr. 49-54 .- 658
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm đóng góp một số giải pháp nâng cao sự thỏa mãn trong công việc của cán bộ y tế, góp phần giữ chân nhân viên có chuyên môn và làm tăng sự gắn kết của họ. Qua việc biện dẫn các lý thuyết có liên quan, nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên: (1) Lương và phúc lợi, (2) Đào tạo - thăng tiến, (3) Cấp trên, (4) Đồng nghiệp, (5) Điều kiện làm việc và (6) An toàn công việc. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn tay đôi với 5 nhân viên y tế (là bác sỹ, dược sỹ và điều dưỡng có kinh nghiệm làm việc trên 4 năm) nhằm tìm hiểu sâu những nguyên nhân dẫn đến sự chưa thoả mãn trong công việc của nhân viên; đồng thời, hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thang đo cho bảng khảo sát chính thức. Kết quả khảo sát 223 nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai cho thấy, đồng nghiệp và điều kiện làm việc là hai yếu tố mà nhân viên cảm thấy hài lòng hơn những yếu tố còn lại. Trong khi đó, an toàn công việc là yếu tố nhận được sự hài lòng ít nhất từ người lao động.
7292 Công viên khoa học như là trung tâm của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: góc nhìn hệ thống và những hàm ý cho thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Hồng Liên // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 141 .- Tr. 55-62 .- 658
Một công viên khoa học, nơi diễn ra sự tương tác mạnh mẽ giữa các trường đại học, cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ khác dưới sự bảo trợ của chính quyền trung ương và địa phương, hoàn toàn phù hợp với bản chất của một hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Trong bối cảnh nền kinh tế khởi nghiệp đang bùng nổ và trở thành mong ước của tất cả các quốc gia, việc thúc đẩy phát triển công viên khoa học là một hướng đi đúng đắn. Con đường phát triển công viên khoa học rất đa dạng và khác biệt giữa các quốc gia, những kinh nghiệm từ Amsterdam (Hà Lan) và Suzhou (tức Tô Châu, Trung Quốc) đem đến cho Thành phố Hồ Chí Minh nhiều gợi ý hành động, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của các doanh nghiệp spin-off.
7293 Ảnh hưởng của các yếu tố hỗ trợ và trở ngại cá nhân tới ý định hành vi khởi sự kinh doanh: nhận thức của nữ sinh viên một số trường đại học tại Hà Nội / Trần Văn Trang // .- 2020 .- Số 141 .- Tr. 63-72 .- 658
Nghiên cứu này đề cập tới ảnh hưởng của các hỗ trợ từ bên ngoài, các trở ngại bản thân tới ý định hành vi khởi sự kinh doanh của nữ sinh viên. Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối với 826 nữ sinh viên tại 4 trường đại học ở Hà Nội và sử dụng phân tích cấu trúc tuyến tính để kiểm định các giả thuyết. Kết quả chỉ ra là sự hỗ trợ từ gia đình và người thân là yếu tố quan trọng nhất định hình ý định hành vi khởi sự kinh doanh của nữ sinh viên. Nhận thức về sự hỗ trợ từ chính phủ (thể chế) có tác động tích cực, trong khi các trở ngại cá nhân có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định hành vi khởi sự kinh doanh của nữ sinh viên. Đối với các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp của trường đại học, ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới ý định hành vi tới từ các khóa đào tạo trực tiếp về khởi nghiệp. Từ các kết quả này, các thảo luận và khuyến nghị chính sách đã được trình bày trong bài báo nhằm thúc đẩy lựa chọn hành vi khởi sự kinh doanh của nữ sinh viên.
7294 Liên kết vùng để phát triển kinh tế biển / Lê Thị Như Hằng // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 11 (337) .- Tr. 36 - 37 .- 330
Trình bày về vai trò và sự cần thiết của liên kết, liên kết các nhóm ngành ở các địa phương có biển và kết luận.
7295 Phát triển kinh tế đêm ở Châu Âu và gợi mở cho Việt Nam / Vũ Tuấn Hưng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 3 (234) .- Tr. 27 - 34 .- 330
Một số vấn đề về phát triển kinh tế đêm; Phát triển kinh tế đêm tại một số quốc gia châu Âu hiện nay; Những gợi mở cho Việt Nam trong phát triển kinh tế đêm.
7296 Tác động của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân một số nước công nghiệp phát triển trên thế giới / Nguyễn Vinh Hưng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 3 (234) .- Tr. 35 - 45 .- 330
Tìm hiểu tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 tới giai cấp công nhân một số nước phát triển trên thế giới.
7297 Sử dụng thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp niêm yết trên HOSE / Nguyễn Thanh Hiếu // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 23-26,33 .- 332.4
Bài viết sử dụng thông tin dòng tiền thu vào và thông tn dòng tiền chi ra acho các hoạt động được trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty niêm yết trên sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) để xem xét ảnh hưởng của những thông tin này tới khả năng sinh lợi (ROA, ROE)….
7298 Chống trốn và tránh thuế thu nhập doanh nghiệp: Nên sửa Nghị định 20/2017/NĐ-CP như thế nào? / Phạm Thế Anh, Nguyễn Hoàng Oanh, Nguyễn Đức Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 2-9 .- 658
Thời gian gần đây nhiều doanh nghiệp thông qua các kênh khác nhau kiến nghị Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) sửa đổi Nghị định 20/2017/NĐ-CP liên quan đến quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cụ thể là Khoản 3 Điều 8 liên quan đến việc khống chế trần chi phí lãi vay được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Có nên sửa Nghị Định 20 hay không, và nếu sửa thì theo cách nào để chống được hành vi chuyển nợ tránh thuế nhưng đồng thời có thể đảm bảo được mục tiêu công bằng thuế và sự phát triển lành mạnh của hệ thống tài chính quốc gia trong dài hạn. Phân tích của chúng tôi chỉ ra rằng trần lãi vay được khấu trừ thuế nên được duy trì ở mức hiện tại, và thậm chí nên giảm dần trong tương lai. Tuy nhiên, một số điểm liên quan đến quy định này nên có những sửa đổi thích hợp để đảm bảo sự thuận lợi và công bằng cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ.
7299 Tác động của chất lượng thể chế đến năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Lê Thị Hồng Thúy, Hồ Đình Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 10-19 .- 658
Nghiên cứu phân tích tác động của chất lượng thể chế đến năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong mối tương quan với tác động lan tỏa từ khu vực doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nhà nước. Dữ liệu mảng gồm 3 bộ số liệu (2010-2018): (i) Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO); (ii) số liệu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam; (iii) số liệu điều tra chi phí năm 2012, GSO. Bài viết sử dụng biến tương tác giữa thể chế kinh tế và các biến lan tỏa. Kết quả cho thấy tác động của thể chế kinh tế đến năng suất lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào tác động lan tỏa từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI: nếu kênh lan tỏa không đổi, khi thể chế kinh tế cải thiện năng suất lao động của doanh nghiệp được hỗ trợ thêm bởi lan tỏa ngang, lan tỏa ngược chiều từ doanh nghiệp FDI và lan tỏa ngang, lan tỏa xuôi chiều từ doanh nghiệp nhà nước.
7300 Tác động của phát triển tài chính và kinh tế ngầm đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Bùi Hoàng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 275 .- Tr. 20-28 .- 332.1
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định tác động của phát triển tài chính và quy mô khu vực kinh tế ngầm đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1991-2015. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) của Pesaran & cộng sự (2001). Kết quả kiểm định đường bao cho thấy giữa các biến có tồn tại hiện tượng đồng liên kết trong dài hạn. Nghiên cứu tìm được bằng chứng thống kê để kết luận phát triển tài chính có tác động thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, còn quy mô khu vực kinh tế ngầm có tác động lấn át đến khu vực kinh tế chính thức. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để các cơ quan quản lý cân nhắc khi lựa chọn chính sách tiền tệ và quản lý khu vực kinh tế ngầm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong tương lai.





