CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7321 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định liên kết giữa hộ nuôi với các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam / Nguyễn Thị Nga, Hồ Huy Tựu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 46-65 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục đích giải thích ý định liên kết giữa hộ nuôi với các tác nhân khác tham gia chuỗi cung cá hồng Mỹ tại Việt Nam. Nghiên cứu mở rộng lý thuyết hành vi dự định (TPB) bằng việc tích hợp 5 biến sự tin tưởng, văn hóa liên kết, chính sách Chính phủ, kiến thức liên kết, sự bất định của liên kết để giải thích cho các biến của mô hình TPB gốc là thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi và ý định liên kết chuỗi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên kỹ thuật phân tích bình phương tối thiểu bán phần (PLS-SEM) để kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị các thang đo dựa trên mẫu khảo sát 170 hộ nuôi cá hồng Mỹ tại 5 tỉnh Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Phú Yên và Nghệ An. Kết quả cho thấy các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Nghiên cứu định lượng giải thích cho động cơ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung sản phẩm sử dụng lý thuyết TPB là khá hiếm hiện nay. Tính hiệu lực của lý thuyết này được khẳng định trong bối cảnh chuỗi cá hồng Mỹ, một đối tượng nuôi mới tại Việt Nam, là quan trọng để tạo nên những đóng góp ý nghĩa cả về học thuật lẫn các hàm ý chính sách.
7322 Ảnh hưởng của sự tự nhiên chào đón, sự cam kết cộng đồng và lợi ích kinh tế cá nhân đến thái độ và hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch của người dân tại Việt Nam / Phạm Tô Thục Hân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 66-88 .- 658
Trên nền tảng lý thuyết trao đổi xã hội, thuyết liên đới cảm xúc và thuyết hành động hợp lý, nghiên cứu này khám phá một bức tranh toàn diện về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và phi kinh tế với thái độ và hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch của người dân địa phương ở 10 trong 63 tỉnh thành phát triển du lịch của Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: định tính và định lượng. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả thu được qua dữ liệu thu thập từ 534 người dân địa phương khẳng định mối quan hệ tích cực giữa các yếu tố Sự tự nhiên chào đón, Sự cam kết cộng đồng, Lợi ích kinh tế cá nhân đến Thái độ và Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch (ngoại trừ Sự cam kết cộng đồng không ảnh hưởng đến Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch), cũng như giữa Thái độ ủng hộ sự phát triển du lịch đến Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch.
7323 Tác động tràn của chính sách tiền tệ Trung Quốc Đến Châu Á và Việt Nam : tiếp cận bằng BVAR / Phạm Thị Tuyết Trinh, Bùi Thị Thiện Mỹ, Lê Phan Ái Nhân // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- Tr. 39-53 .- 332.4
Phân tích ảnh hưởng tràn của chính sách tiền tệ Trung Quốc đến nền kinh tế Châu Á và VN bằng cách sử dụng mô hình tự hồi quy vectơ ứng dụng thống kê Bayes (BVAR) trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính Đông Á; kết uqra cho thấy cú sốc chính sách tiền tệ Trung Quốc có ảnh hưởng đến sản lượng và lạm phát Châu Á và VN nhưng với mức độ khác nhau. Từ đó, đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giảm ảnh hưởng bên ngoài đến nền kinh tế trong nước để có thể chủ động hơn trong điều hành kinh tế.
7324 Phát triển khung phương pháp luận xếp hạng các khu công nghiệp của Việt Nam / Nguyễn Đức Thành, Phạm Văn Đại, Vũ Minh Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Tr. 3-11 .- 658
Tổng hợp các nghiên cứu quốc tế về các nhân tố chi phối quyết định lựa chọn khu công nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất cũng như lực cạnh tranh của các khu công nghiệp, trên cơ sở đó, bài viết đề xuất khung phương pháp luận cơ bản phục vụ phân tích và xếp hạng khu công nghiệp ở Việt Nam.
7325 Bất ổn kinh tế vĩ mô và đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Thị Thúy an, Nguyễn Thanh Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- Tr. 12-20 .- 658
Nghiên cứu những tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô lên đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu bao gồm 2.202 quan sát doanh nghiệp theo năm của 313 doanh nghiệp niêm yết trên HOSR từ năm 2005-2015. Bất ổn kinh tế vĩ mô được ước lượng dao động của các biến vĩ mô nên kinh tế gồm GDP, IPI, CPI và VN-Index thông qua sử dụng mô hình chuỗi thời gian ARCH/GARCH.
7326 Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở các tỉnh vùng Tây Nguyên / Nguyễn Thị Tố Quyên, Trịnh Thị Thu, Trần Thị Thu Huyền // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8(495) .- Tr. 54-64 .- 330
Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong ngành trộng ở Tây Nguyên, chỉ ra một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời, gợi ý một số giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp công nghiệp cao trong ngành trồng trọt ở vùng này, tạo động lực mới mang tính đột phá trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trên địa bàn vùng.
7327 Gia nhập, rời bỏ và đóng góp của các doanh nghiệp vào thay đổi năng suất của khu vực chế biến, chế tạo Việt Nam giai đoạn 2012-2017 / Vũ Hoàng Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 12(499) .- Tr. 3-14 .- 330
Sử dụng số liệu Điều tra doanh nghiepj VN từ năm 2013-2018 để nghiên cứu của quá trình gia nhập, rời bỏ và đóng góp của các doanh nghiệp tồ tại trong giai đoạn này vào thay đổi năng suất lao động của VN trong lĩnh vực chế biến, chế tạo. Kết quả cho thấy: tỷ lệ các doanh nghiệp tồn tại trong giai đoạn này ở mức cao, xấp xỉ 60%, tuy nhiên, các doanh nghiệp này chỉ chiếm gần 40% doanh nghiệp năm 2017; tăng trưởng năng suất của các doanhn ghiệp tồn tại chiếm phần lớn trong tăng trưởng năng suất của khu vực chế biến chế tạo; ...
7328 Ảnh hưởng của khác biệt thể chế đến hối lộ của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam : vai trò của cấu trúc quyền sở hữu / Võ Văn Dứt // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- Tr. 21-29 .- 658
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tại 82 công ty con đang hoạt động tại Việt Nam được trích từ dữ liệu của Ngân hàng Thế giới để kiểm định các giả thuyết. Kết quả hồi quy OLS cho biết rằng, các công ty con đến từ nước có nền thể chế khác biệt lớn được thành lập với hình thức sở hữu độc quyền hoàn toàn thì hối lộ nhiều hơn so với các công ty con được thành lập hình thức sở hữu liên doanh. Những hàm ý về quản trị được cung cấp trong bài viết.
7329 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết / Đỗ Thị Vân Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- TR. 30-38 .- 658
Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi quản trị lợi nhuận và đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố tới hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.
7330 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- Tr. 65-75 .- 658
Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị thương hiệu các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, từ đó đưa ra hàm ý quản trị cho nhà quản lý nhằm nâng cao giá trị thương hiệu cho các doanh nghiệp bán lẻ.





