CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7311 Tác động lan tỏa của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến Việt Nam / Nguyễn Thị Cành, Lê Quang Minh, Cai Phúc Thiên Khoa // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 5-25 .- 332.63

Nghiên cứu này tìm hiểu mức độ lan tỏa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến Việt Nam thông qua phân tích hai giai đoạn. Trong giai đoạn đầu tiên, nhóm tác giả ước tính hiệu quả kỹ thuật của tất cả các doanh nghiệp bằng cách sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và hàm Translog. Trong giai đoạn hai, nhóm tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất OLS để xem xét mối quan hệ lan tỏa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp trong nước. Sử dụng một bộ dữ liệu lớn gồm 30.739 doanh nghiệp với 178.978 quan sát trong giai đoạn 2010–2016, nhóm tác giả tìm thấy bằng chứng về mối liên kết tích cực giữa hệ số liên kết xuôi của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với hiệu quả của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung hoạt động kém hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp ở các tỉnh miền Nam của Việt Nam.

7312 Tác động của FDI lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC) / Võ Thị Thúy Kiều, Lê Thông Tiến // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 26-44 .- 332.63

Bằng phương pháp ước lượng Difference-GMM (hay D-GMM) trên mô hình dạng bảng động, bài nghiên cứu kiểm tra tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC), có sự kiểm soát các yếu tố như độ mở kinh tế, tỷ trọng sản xuất công nghiệp, đô thị hóa và thể chế. Bộ dữ liệu của 50 quốc gia mới nổi và đang phát triển, từ 2011 - 2017, được sử dụng. Bằng chứng được tìm thấy ủng hộ nhiều hơn giả thuyết nơi ẩn giấu ô nhiễm (Pollution Haven), FDI có tác động làm cho suy thoái môi trường trầm trọng hơn, và chưa có bằng chứng thống kê về tác động cải thiện chất lượng môi trường của FDI, được gọi là Hiệu ứng lan tỏa (Halo Effect). Ảnh hưởng của GDP lên ô nhiễm môi trường diễn ra có sự chuyển đổi, hiệu ứng hình chữ U ngược được tìm thấy, ghi nhận sự tồn tại của EKC.

7313 Thúc đẩy quản trị doanh nghiệp theo định hướng trọng dịch vụ: Vai trò của văn hóa đổi mới / Nguyễn Văn Tuấn, Lê Nguyễn Hậu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 45-62 .- 658

Nguyên lý quản trị doanh nghiệp theo Định hướng trọng dịch vụ (service dominant orientation) là sự triển khai của lý thuyết quản trị marketing mới SDL (Service-Dominant logic) vào thực tiễn quản trị. Nghiên cứu thực nghiệm gần đây cho thấy DN nào triển khai quản trị theo SDO sẽ có thành quả kinh doanh tốt hơn. Tuy nhiên, yếu tố nào có vai trò thúc đẩy DN triển khai quản trị theo SDO vẫn chưa được khám phá. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu vai trò của văn hóa đổi mới, một dạng văn hóa tổ chức của DN, đối với mức độ Định hướng trọng dịch vụ SDO của DN. Mẫu nghiên cứu được thu thập từ 379 doanh nghiệp. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả thực nghiệm cho thấy 1) văn hóa đổi mới là một tiền tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh đến mức độ SDO của DN; 2) DN có văn hóa đổi mới mạnh, cùng lúc được quản trị theo SDO sẽ đạt được thành quả kinh doanh tích cực, không phân biệt DN sản xuất hay DN dịch vụ. Theo đó, các hàm ý lý thuyết và quản trị được đề xuất. Qua đó chỉ ra rằng muốn triển khai thành công SDO, nhà quản trị cần quan tâm xây dựng và củng cố văn hóa đổi mới.

7314 Phong cách lãnh đạo toàn diện và năng lực động: vai trò trung gian của hệ thống quản lý nhân sự / Nguyễn Đăng Hạ Huyên, Ngô Quang Huân, Trần Đăng Khoa // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 63-80 .- 658.3

Căn cứ vào lý thuyết năng lực động, bài báo này đề xuất rằng phong cách lãnh đạo toàn diện tác động dương đến các thành phần của năng lực động đó là sự thấu hiểu và sự tái cấu trúc một cách trực tiếp cũng như gián tiếp thông qua tác động đến hệ thống quản lý nhân sự cụ thể là hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào kỹ năng và hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào chức năng. Nghiên cứu này khảo sát dữ liệu từ 263 giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng và phó phòng đang công tác tại các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo toàn diện ảnh hưởng dương đến sự thấu hiểu, sự tái cấu trúc, hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào kỹ năng và hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào chức năng. Hơn nữa, hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào kỹ năng là trung gian một phần liên kết phong cách lãnh đạo toàn diện và sự thấu hiểu. Tương tự, hệ thống phát triển nhân sự tập trung vào chức năng là trung gian một phần liên kết phong cách lãnh đạo toàn diện và sự tái cấu trúc.

7315 Tăng trưởng xanh tại Việt Nam : phân tích trên trên khía cạnh các công cụ tài chính / Nguyễn Đặng Hải Yến, Lê Văn Sơn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 10(547) .- Tr. 22-29 .- 332.1

Tổng hợp các lý thuyết liên quan đến các công cụ tài chính, trên cơ sở đó, tác giả phân tích thực trạng áp dụng các công cụ tài chính tại Việt Nam, dưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tài chính xabh tại Việt Nam.

7316 Cơ hội và thách thức của công nghệ 4.0 tới tuyển sinh và đào tạo ở Việt Nam / Bùi Thùy Vân // .- 2020 .- Số 10(547) .- Tr. 30-35 .- 330

Tổng quan về cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0); Cơ hội của CMCN 4.0 tới tuyển sinh, đào tạo của các cơ sở đào tạo Đại học; Thách thức của CMCN 4.0 tới tuyển sinh, đào tạo của các cơ sở đào tạo Đại học.

7317 Marketing huy động vốn của Ngân hàng Thương mại / Nguyễn Thu Hồng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- số 10(547) .- Tr. 36-40 .- 33.07

Một số hoạt động marketing huy động vốn tại NHTM; Hoạt động marketing huy động vốn tại BIDV chi nhánh Hà Tây; Ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động marketing huy động vốn tại các NHTM; Một số giải pháp đẩy mạnh marketing huy động vốn tại các NHTM.

7318 Thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam: Thực trạng và mô hình / Nguyễn Thành Long // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 6 – 9. .- 332

Hoạt động khởi nghiệp đã và đang trở thành làn sóng có sức lan toả mạnh mẽ trong xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và thế hệ trẻ ở Việt Nam. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn đang là rào cản lớn của khu vực doanh nghiệp khởi nghiệp. Để thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam, việc xây dựng thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp là việc làm cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Bài viết khảo sát thực trạng các nguồn vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp, từ đó đề xuất mô hình thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam.

7319 Các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp huy động vốn / Hoàng Thị Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 10 – 13 .- 332

Các doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp sáng tạo ( hay còn gọi là startup) đã và đang khẳng định tiềm năng phát triển. Để khởi nghiệp thành công, vấn đề vốn luôn là điều kiện tiên quyết đối với doanh nghiệp khởi nghiệp. Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp đã bước thêm một bước tiến quan trọng kể từ khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành. Sau khi Luật có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội doanh nghiệp tiếp tục hưởng ứng, xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Luật, kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

7320 Phản ứng tiền tệ của châu á và việt nam với tác động tràn từ chính sách tiền tệ trung quốc: sự khác biệt từ đặc điểm kinh tế / Phạm Thị Tuyết Trinh, Bùi Thị Thiện Mỹ, Lê Phan Ái Nhân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 5-26 .- 332.4

Nghiên cứu phân tích phản ứng tiền tệ của châu Á và Việt Nam với cú sốc chính sách tiền tệ (CSTT) Trung Quốc bằng mô hình tự hồi qui vectơ ứng dụng thống kê Bayes (BVAR). Các đặc điểm độ mở thương mại, mức hội nhập tài chính, chế độ tỷ giá và tình trạng phụ thuộc hàng nguyên nhiên liệu thô được tính đến trong mô hình làm cơ sở giải thích sự khác nhau trong phản ứng. Sử dụng dữ liệu tần suất quí của 10 nước châu Á và Việt Nam trong giai đoạn 2002Q1-2018Q3, nghiên cứu cho thấy CSTT châu Á không phản ứng với cú sốc CSTT Trung Quốc nhưng CSTT Việt Nam có phản ứng. Mức hội nhập tài chính và chế độ tỷ giá không phải là nguyên nhân giải thích cho sự khác biệt trong phản ứng với tác động của CSTT Trung Quốc. CSTT nước có độ mở thương mại cao và xuất khẩu hàng nguyên nhiên liệu thô phản ứng với CSTT Trung Quốc trong khi nước có độ mở thương mại thấp và nhập khẩu hàng nguyên nhiên liệu thô lại không phản ứng.