CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6651 Kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và đề xuất giải pháp thúc đẩy / Phạm Thị Trầm // Môi trường .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 55-57 .- 330
Thực trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường; Một số vận dụng kinh tế tuần hoàn; Giải pháp thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
6652 Xây dựng quy trình phân bổ rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại Việt Nam / Phạm Thị Trang // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 177-181 .- 658
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình phân bổ rủi ro tối ưu cho các bên liên quan trong dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông theo hình thức đối tác công tư ở Việt Nam trong phát triển cơ sở hạ tầng thông qua phương pháp nghiên cứu các tài liệu có liên quan.
6653 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành / Trịnh Minh Hưng, Lê Trung Phong // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 237-239 .- 658
Dùng phương pháp lập ma trận vuông Warkentin và kiểm định bằng thang đo Likert để phân tích và đánh giá một cách hệ thống kết quả của các khảo sát liên quan đến quản lý chất lượng công trong giai đoạn thi công tại Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành.
6654 Tối ưu chi phí vật liệu sử dụng mô hình chuỗi cung ứng bằng thuật toán chuồn chuồn - PSO / Phạm Vũ Hồng Sơn, Nguyễn Huỳnh Chí Duy, Phạm Tôn Đạt // Xây dựng .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 51-57 .- 658
Nghiên cứu sử dụng kết hợp thuật toán chuồn chuồn (DA) và thuật toán PSO với thuật toán sói xám và thuật toán di truyền để kiểm chứng khả năng tìm kiếm ưu việt của thuật toán DA-PSO.
6655 Nghiên cứu hoạt động marketing của thương hiệu thông tin di động Việt Nam / Lê Thị Bích Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.91-93 .- 330
Với việc khai thác trên mạng lưới công nghệ GMS 900/1800 trên toàn quốc, cung cấp các dịch vụ thông tin với chất lượng cao, thời gian qua, thương hiệu thông tin di động Việt Nam(MobiFone) của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam(VNPT) đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải đánh giá được các hoạt động marketing cho MobiFone là một vấn đề cấp thiết. Bài viết bàn về thực trạng hoạt động marketing của MobiFone, từ đó đề xuất giải pháp giúp các đơn vị của MobiFone nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh hiện nay.
6656 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ / Nguyễn Hữu Tịnh, Võ Hùng Dũng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.101-104 .- 658
Nghiên cứu này xây dựng thang đo đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định và xác định thang đo, từ đó, sử dụng hàm hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng hạt điều. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ gồm: Năng lực nhân viên, Công nghệ thông tin, Môi trường không chắc chắn, Sự hợp tác trong chuỗi và Chính sách của Nhà nước.
6657 Bàn về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp / Trần Kim Chung, Nguyễn Văn Tùng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.10-13 .- 658
Vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có vai trò quan trọng để hình thành và duy trì doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực then chốt, thiết yếu, những địa bàn quan trọng; những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư, ứng dụng công nghệ cao, nhằm tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. thời gian qua việc quản lý, sử dụng nguồn vốn này đã mang lị nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần tiếp tục có những giải pháp, đổi mới, cải cách.
6659 Sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước / Nguyễn Quang Huy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.39-42 .- 658
Giai đoạn 2016-2019, Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương đã tích cực triển các đề án, chương trình, kế hoạch cơ cấu lại, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thoái vốn nhà nước và đã đạt được một số kết quả quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đã đạt được, hoạt động sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nướctrong giai đoạn 2016-2019 còn tồn tại một số hạn chế. Trước bối cảnh đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong thời gian tới.
6660 Các nhân tố tác động tới sự hài lòng của người dùng dịch vụ ví điện tử / Đặng Ngọc Liên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr. 53-56 .- 332.04
Mô hình SERVQUAL được sử dụng trong nghiên cứu này để xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng ví điện tử tại thị trường Việt Nam. Trên cơ sở dữ liệu sơ cấp thu thập từ cộng đồng người dùng dịch vụ ví điện tử ở Việt Nam, nhóm tác giả sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định độ tin cậy của các biến quan sát và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định khả năng ảnh hưởng của từng nhân tố, sau đó đưa ra những đề xuất cụ thế để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.





