CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6641 Đa dạng hóa danh mục cho vay tại các NHTM Việt Nam: tiếp cận từ chỉ số Herfindahl-Hirschman và Shannon entropy / Huỳnh Japan, Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(5560 .- Tr. 19-23 .- 332.12

Bài viết khai thác dữ liệu ngành ngân hàng giai đoạn 2008-2019 cùng những điều chỉnh phù hợp với cách bố trí dữ liệu dư nợ theo ngành kinh tế, trên cơ sở tiếp cận thang đo đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay theo chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) và Shannon entropy (SE). Ngoài ra, ưu và nhược điểm của đa dạng hóa danh mục cho vay đến hiệu suất hoạt động của ngân hàng cũng được trình bày để cho thấy việc nghiên cứu và đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay là rất cần thiết.

6642 Xây dựng bộ chỉ số minh bạch và công bố thông tin của các NHTM Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 24-29 .- 332.12

Trên cơ sở xây dựng bộ chỉ số là nghiên cứu tại Ngân hangftrung ương Anh, Ngân hàng Thế giới (WB) cũng như các quy định về công bố thông tin tại VN. Bộ tiêu chí được đề xuất gồm bốn nhóm nhân tố với 40 tiêu chí. Bên cạnh những ứng dụng để đánh giá vấn đề minh bạch và công bố thông tin của nhành Ngân hàng, bộ tiêu chí sẽ bổ sung thêm một biến số trong các mô hình kinh tế lượng khi cần đánh giá các hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam.

6643 Tài sản thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng thực nghiệm tại bốn NHTM lớn / Võ Thị Ngọc Hà, Trần Hà Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 30-35,46 .- 658

Tập trung xây dựng mô hình để đánh giá mối quan hệ giữa thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng; từ đó, kiến nghị các giải pháp cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong công cuộc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh hiện nay.

6644 Kinh nghiêm quốc tế về quản lý căng thẳng tài chính và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Vũ Thị Kim Oanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 36-42 .- 658

Nghiên cứu thực trạng căng thẳng tài chính tại Singapore và Trung Quốc và kinh nghiệm quản lý căng thẳng tài chính của hai quốc gia này, từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam trong quá trình mở cửa hội nhập đang diễn ra ngày càng sâu rộng.

6646 Nghiên cứu một số mô hình ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 tại Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn / ThS. Phạm Quang Tú // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 10 .- Tr. 180-182 .- 658

Đề xuất một số mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến theo hướng cách mạng công nghiệp 4.0 tại Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn.

6647 Tăng cường hoạt động kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông / ThS. Đỗ Thị Huyền // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 10 .- Tr. 183-186 .- 658

Trình bày thực trạng hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động kiểm soát trong kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.

6649 Ước lượng chi phí xây dựng của các công trình trường Trung học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang bằng phương pháp sửa đổi mô hình lập luận dựa vào tình huống (CBR) dựa trên hồi quy đa biến (MRA) / Dương Lý Trí, Lê Hoài Long // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 87-93 .- 658

Mô hình CBR đã được sửa đổi bằng MRA và mô hình dự đoán chi phí xây dựng cho các dự án trường Trung học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có thể sử dụng trong giai đoạn lập báo cáo báo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.