CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6631 Nên đầu tư ngắn hạn hay dài hạn đối với cổ phiếu giá trị? / Trần Tuấn Vinh, Nguyễn Phạm Thi Nhân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 22 (559) .- Tr. 26-32 .- 658
Bài viết trình bày tổng quan nghiên cứu,dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và kết luận.
6632 Vai trò của bảo hiểm tiền gửi trong tiến trình áp dụng Basel II / Hiền Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 22 (559) .- Tr. 33-35 .- 332.1
Bài viết đề cập đến khía cạnh vai trò của cơ chế bảo hiểm tiền gửi cũng như tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong quá trình tiến hành áp dụng Basel II.
6633 Đánh giá mức độ công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên sàn HOSE / Tô Thị Thư Nhàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 22 (559) .- Tr. 36-41 .- 658
Đánh giá mức độ công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên sàn HOSE TP. Hồ Chí Minh. Tác giá sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng số liệu trên báo cáo thương niên của 122 doanh nghiệp trên sàn HOSE trong giai đoạn 2017-2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp trên sàn HOSE còn rất thấp, trung bình chỉ đạt 35,51%. Trên cơ sở kết quả mghieen cứu tìm được, tác giá cũng đưa ra các kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp trên sàn HOSE.
6634 Quản lý cho vay lại ODA : kinh nghiệm của quốc tế và gợi ý cho Việt Nam / Trần Trọng Triết // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 22 (559) .- Tr. 42-45 .- 658
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm một số nước trên thế giới trong việc thiết lập và vận hành cơ chế về cho vay lại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
6635 Đánh giá tình hình nợ công Việt Nam và khuyến nghị chính sách / Lê Thị Diệu Huyền, Nguyễn Thị Cẩm Giang // Ngân hàng .- 2020 .- Số 17 .- Tr. 2-7 .- 332.1
Bài viết phân tích đánh giá thực trạng nợ công và các chỉ tiêu an toàn nợ công tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách trong thời gian tới.
6636 Bài học tính tự chủ của nền kinh tế Việt Nam / Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Trần Minh Trí // Ngân hàng .- 2020 .- Số 17 .- Tr. 8-13 .- 332.1
Sự cần thiết tăng năng lực tự chủ và sức chống chịu của nền kinh tế; Vai trò ngành tài chính - ngân hàng trong tăng tính tự chủ nền kinh tế.
6637 Ứng dụng BI hỗ trợ ra quyết định kinh doanh ngân hàng / Phạm Xuân Hòe, Phạm Xuân Lâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19 (556) .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài viết tìm hiểu khái niệm, cấu trúc hệ thống, vai trò và ứng dụng của BI trong hoạt động ngân hàng cũng như những khó khăn, thách thức trong ứng dụng BI đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng; đồng thời chia sẻ một số kinh nghiệm khi triển khai ứng dụng BI.
6638 Đa dạng hóa danh mục cho vay tại các NHTM Việt Nam: tiếp cận từ chỉ số Herfindahl-Hirschman và Shannon entropy / Huỳnh Japan, Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(5560 .- Tr. 19-23 .- 332.12
Bài viết khai thác dữ liệu ngành ngân hàng giai đoạn 2008-2019 cùng những điều chỉnh phù hợp với cách bố trí dữ liệu dư nợ theo ngành kinh tế, trên cơ sở tiếp cận thang đo đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay theo chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) và Shannon entropy (SE). Ngoài ra, ưu và nhược điểm của đa dạng hóa danh mục cho vay đến hiệu suất hoạt động của ngân hàng cũng được trình bày để cho thấy việc nghiên cứu và đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay là rất cần thiết.
6639 Xây dựng bộ chỉ số minh bạch và công bố thông tin của các NHTM Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 24-29 .- 332.12
Trên cơ sở xây dựng bộ chỉ số là nghiên cứu tại Ngân hangftrung ương Anh, Ngân hàng Thế giới (WB) cũng như các quy định về công bố thông tin tại VN. Bộ tiêu chí được đề xuất gồm bốn nhóm nhân tố với 40 tiêu chí. Bên cạnh những ứng dụng để đánh giá vấn đề minh bạch và công bố thông tin của nhành Ngân hàng, bộ tiêu chí sẽ bổ sung thêm một biến số trong các mô hình kinh tế lượng khi cần đánh giá các hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam.
6640 Tài sản thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng thực nghiệm tại bốn NHTM lớn / Võ Thị Ngọc Hà, Trần Hà Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 30-35,46 .- 658
Tập trung xây dựng mô hình để đánh giá mối quan hệ giữa thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng; từ đó, kiến nghị các giải pháp cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong công cuộc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh hiện nay.





