CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6671 Cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra với các ngân hàng Việt Nam / Phạm Thị Phương Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.43 - 45 .- 332.04

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh, tác động đến mọi mặt trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Mặc dù không nằm trong 9 khu vực, lĩnh vực được đánh giá là chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, nhưng làn sóng công nghệ mới này cũng đang tạo ra những thay đổi rõ rệt trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt làm thay đổi kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống.

6672 Quản lý tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại trong Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Quang Trung, Trần Đình Tuấn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.46 - 48 .- 332.04

Tín dụng bán lẻ là một hoạt động quan trọng của các ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, hoạt động này có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng gặp không ít khó khăn và thử thách. Để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động ngân hàng công tác tín dụng bán lẻ cần được chú trọng quan tâm. Các ngân hàng thương mại cần tận dụng cơ hội và có giải pháp hiệu quả thích ứng với những yêu cầu mới của Cách mạng công nghiệp 4.0.

6673 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính sách cho người nghèo / Nguyễn Lan Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.49 - 51 .- 332.04

Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong công tác xoá đói giảm nghèo. Để có được thành công, bên cạnh các cơ chế, chính sách của chính phủ, sự hỗ trợ hợp tác của các tổ chức trong nước và quốc tế, vai trò của nguồn vốn tín dụng có ý nghĩa rất lớn. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn tín dụng, trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng cho công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam vẫn phát sinh một số tồn tại, hạn chế. Bài viết đề cập đến các giải pháp tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách cho người nghèo ở Việt Nam.

6674 Thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Mai // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.52 - 54 .- 658

Khởi nghiệp là một chủ trương và nhận định đúng đắn được Chính phủ quan tâm, ưu tiên thực hiện trong giai đoạn hiện nay. Cùng với hệ thống chính sách đã ban hành, thời gian qua nhiều hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đã được triển khai mạnh mẽ ở các cấp địa phương, góp phần hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động khởi nghiệp, nhất là khởi nghiệp trong thanh niên hiện nay vẫn đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi các biện pháp hỗ trợ phải được thiết kế phù hợp và thống nhất, thúc đẩy hơn nữa hoạt động này trong thời gian tới.

6675 Trao đổi về những nguy cơ rủi ro từ việc rút tiền mặt qua thẻ tín dụng / Trần Thị Thu Ngân // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.55 - 58 .- 332.04

Theo qui định tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN, thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thoả thuận giữa chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ và khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức phát hành thẻ. Tuy nhiên, việc rút tiền mặt qua thẻ tín dụng hiện nay có thể tạo nhiều nguy cơ vỡ nợ cá nhân, rủi ro mất khả năng thanh toán thẻ tín dụng, dẫn đến làm gia tăng nợ xấu của ngân hàng.

6676 Nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Vietinbank Trà Vinh / Nguyễn Hồng Hà, Lâm Hoàng Phong // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.62 - 65 .- 332.04

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 300 khách hàng đang sử dụng thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Trà Vinh (Vietinbank Trà Vinh) và 05 phòng giao dịch tại các huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; đồng thời, kế thừa và sử dụng mô hình hồi quy đa biến, nghiên cứu này đã tìm ra được 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Vietinbank Trà Vinh gồm: sự đảm bảo, sự tin cậy, mạng lưới ATM, phí dịch vụ thẻ, đa tiện ích. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Vietinbank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.

6677 Nâng cao khả năng tiếp cận vốn của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã Trà Vinh / Nguyễn Hồng Hà, Huỳnh Phan Kiều Ngân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.66 - 69 .- 332.04

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Trà Vinh và báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh của hệ thống 21 Quỹ tín dụng nhân dân giai đoạn 2014-2018, nghiên cứu này phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, những khó khăn, tồn tại của Quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình tiếp cận vốn tại ngân hàng hợp tác xã Chi nhánh Trà Vinh. nhóm tác giả đề xuất hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian tới.

6678 Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận tín dụng / Đoàn Hoài Đức // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.77-79. .- 658

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018 đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khu vực doanh nghiệp này. Tuy nhiên, đánh giá sau 1 năm triển khai thực hiện Luật cho thấy, một số chính sách hỗ trợ khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa được triển khai do qui định pháp lý chưa hoàn thiện; cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa còn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc ... Bài viết nghiên cứu thực trạng triển khai các hoạt động hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay và đề xuất giải pháp nhằm giúp khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng hiệu quả.

6679 Một số phương pháp bán tham số ước lượng năng suất nhân tố tổng hợp tại doanh nghiệp / Vũ Khắc minh, Phùng Mai Lan, Đoàn Thanh Sơn, Vũ Thị Huyền Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 709 .- Tr.83-86 .- 658

Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng giá cả "lao động" và "vốn" trong một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp hay của nền kinh tế. Cùng với lượng đầu vào như nhau, lượng đầu ra có thể lớn hơn nhờ vào việc cải tiến chất lượng của lao động, vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này. Bài viết trình bày các phương pháp luận nảy sinh khi ước lượng TFP ở cấp doanh nghiệp, đồng thời áp dụng thực nghiệm vào ngành công nghiệp chế tác Việt Nam, từ đó khẳng định ý nghĩa của việc nâng cao TFP tại nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng.

6680 Chính sách tín dụng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi / Huỳnh Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.127 – 129 .- 330

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Thực hiện chủ trương này, thời gian qua, Quảng Ngãi đã vào cuộc triển khai quyết liệt và đạt được nhiều kết quả tích cực như: Kinh tế nông thôn đổi mới, tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm là 3,23 % năm, các tiêu chí đạt nông thôn mới đều đã dần tăng. Có kết quả này, ngoài sự đầu tư của chính quyền địa phương, nỗ lực của người dân, các cấp Hội nông dân, còn có sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn tín dụng.