CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6241 Bàn về chính sách dự trữ quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay / Đặng Đình Đào, Nguyễn Thị Diệu Chi // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 23-28 .- 330
Dự trữ quốc gia là bộ phận dự trữ đặc biệt của dự trữ hàng hóa trong hệ thống logistics . Trong bối cảnh mới, do tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, đại dịch Covid-19, dịch tả lợn Châu Phi .., dự trữ quốc gia – công cụ quản lý càng có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì, củng cố và phát huy thành quả phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn thị trường khi có biến động xảy ra. Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả đánh giá một số tình hình về thực thi pháp luật, chính sách dự trữ quốc gia của Việt Nam và khuyến nghị chính sách đổi mới dự trữ quốc gia nhằm góp phần thực hiện hiệu quả, hiệu lực công cụ quản lý của nhà nước trong bối cảnh hiện nay .
6242 Hiệu ứng Momentum trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Yến, Lê Đức Khánh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 29-38 .- 658
Nghiên cứu chỉ ra thị trường chứng khoán Việt Nam xuất hiện hiệu ứng momentum ngắn hạn dựa vào dữ liệu tỷ suất sinh lợi theo tuần, giai đoạn từ tháng 1 năm 2007 tới tháng 12 năm 2019. Khi thực hiện chiến lược ở các nhóm cổ phiếu có quy mô khác nhau, mặc dù không tìm thấy hiệu ứng momentum ở nhóm các cổ phiếu có quy mô nhỏ, nhưng hiệu ứng vẫn duy trì ở nhóm các cổ phiếu trung bình và lớn. Các nhân tố rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro quy mô và rủi ro giá trị không giải thích được lợi nhuận của chiến lược momentum. Lợi nhuận chiến lược gây ra bởi các tương quan chuỗi của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Kết quả này chứng tỏ thị trường chứng khoán Việt Nam không hiệu quả.
6243 Phát triển thị trường tài chính, chu kỳ kinh doanh và rủi ro ngân hàng: nghiên cứu trường hợp các nước Đông Nam Á / Trần Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Vĩnh Khương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 39-48 .- 332.64
Phân tích tác động đồng thời của phát triển thị trường tài chính và chu kỳ kinh doanh đến rủi ro của 70 ngân hàng thương mại niêm yết tại 6 quốc gia Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển thị trường tài chính làm gia tăng rủi ro ngân hàng. Ngược lại, nghiên cứu cho thấy chu kỳ kinh doanh làm giảm rủi ro ngân hàng. Ngoài ra, chu kỳ kinh doanh có tác động tiết chế đối với mối quan hệ giữa phát triển thị trường tài chính với rủi ro ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố thuộc đặc điểm riêng của ngân hàng như khả năng sinh lời, quy mô ngân hàng và vốn chủ sở hữu có tác động làm giảm rủi ro ngân hàng. Trong khi đó, đa dạng hóa doanh thu, thanh khoản, hiệu quả hoạt động có tác động làm tăng rủi ro ngân hàng. Cuối cùng, lạm phát có khuynh hướng làm gia tăng rủi ro ngân hàng tại các quốc gia này. Từ các kết quả nghiên cứu này, một số hàm ý chính sách được phác thảo.
6244 Ứng dụng mô hình VECM nghiên cứu ảnh hưởng của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Ninh Thị Thu Thủy, Trần Khánh Linh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 49-58 .- 658
Già hóa dân số đang trở thành một hiện tượng toàn cầu, mang lại nhiều thách thức về kinh tế - xã hội cho các quốc gia. Việt Nam cũng đang có tốc độ gia tăng nhanh chóng của nhóm dân số cao tuổi. Trong bài báo này, nhóm tác giả sẽ sử dụng mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM) và dữ liệu của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 đến năm 2016 để nghiên cứu ảnh hưởng của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách để Việt Nam có thể ứng phó với hiện tượng già hóa dân số một cách hiệu quả nhất như: gia tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người già và phụ nữ; cải thiện nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, đi kèm với các nỗ lực phát triển về y tế và an sinh xã hội cho người già.
6245 Tác động cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam / Mai Thanh Giang // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 59-67 .- 332.1
Với số liệu nghiên cứu của 35 doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết trong giai đoạn 2012 – 2018, kết quả ước lượng chỉ ra rằng cơ cấu nguồn vốn (DA, SDA) có tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q). Trong số các biến kiểm soát, hiệu quả kinh doanh (ROA) và quy mô tài sản (QMTS) có tác động cùng chiều đến giá trị doanh nghiệp. Với mẫu nghiên cứu đã cho, không có bằng chứng thống kê cho thấy cơ cấu tài sản (TANG); vòng quay tổng tài sản (VTS); tốc độ tăng trưởng tài sản (GRTS) có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì như: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng gia tăng dần tỷ trọng các khoản nợ vay dài hạn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp; Ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp; Nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp nhựa và bao bì.
6246 Q-RANGE – Một thuật toán đầu tư hiệu quả trên thị trường ngoại hối sử dụng kỹ thuật phát hiện giao dịch đi ngang và trí tuệ nhân tạo / Đặng Minh Quân // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 78-85 .- 658
Trong bài viết này, chúng tôi đề xuất một thuật toán đầu tư sử dụng kỹ thuật phát hiện giao dịch đi ngang và trí tuệ nhân tạo cho môi trường FOREX. Kết quả của các mô phỏng chứng minh tính hiệu quả của thuật toán đề xuất. Đóng góp chính của bài báo là thuật toán đầu tư Q-Range và tập hợp các thuộc tính dùng để thực hiện dự đoán nên đầu tư hay bán khống khi hình mẫu giao dịch đi ngang xuất hiện.
6247 Cơ chế huy động ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An / Nguyễn Hoài Nam, Đinh Xuân Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 86-95 .- 332.1
Bài viết trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế huy động ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An. Với phương pháp điều tra khảo sát thực nghiệm tại 04 huyện/thị (Tương Dương, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Thái Hòa). Kết quả tổng hợp 120 phiếu điều tra cho thấy về cơ bản cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước đảm bảo tính hiệu lực, phù hợp, ổn định, kinh tế và hiệu quả. Tuy nhiên, cơ chế huy động sử dụng ngân sách nhà nước còn một số hạn chế về cơ chế kiểm soát các nguồn vốn lồng ghép. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị với chính quyền tỉnh Nghệ An.
6248 Nhân tố tác động đến năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Quảng Nam / Đặng Thu Hương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 96-104 .- 658
Năng lực đổi mới sáng tạo là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp. Để từng bước nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp, việc nghiên cứu, đánh giá và xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố đến năng lực đổi mới sáng tạo là rất quan trọng. Bài viết hướng tới mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam trong một số ngành điển hình như vật liệu xây dựng, dệt may, công nghiệp chế biến, cơ khí. Nghiên cứu cho thấy các nhân tố như nhân tố lãnh đạo, nhân tố văn hóa, nhân tố quản lý, nhân tố chính sách, nhân tố nguồn nhân lực sáng tạo, nhân tố hợp tác, nhân tố tri thức, nhân tố tài chính có ảnh hưởng khác nhau đến các loại hình đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp như đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản xuất, đổi mới marketing và tìm kiếm thị trường, đổi mới tổ chức. Qua đó việc khuyến nghị chính sách để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cũng được xây dựng dựa trên tác động của các nhân tố đến từng loại hình đổi mới của doanh nghiệp.
6249 Tác động từ dịch vụ ngân hàng điện tử đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Kim Đức // Ngân hàng .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 24-30 .- 332.12
Trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; một số đề xuất phát triển dịch vụ DB tại Việt Nam.
6250 Thực thi có hiệu quả chính sách bảo hiểm tiền gửi để góp phần phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam / Nguyễn Đình Lưu và Ban nghiên cứu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ năm 2019 // Ngân hàng .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 36-41 .- 332.12
Vài nét về thực trạng hệ thống QTDND; vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong hỗ trợ phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam; khó khăn, vướng mắc; một số giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả chính sách bảo hiểm tiền gửi để góp phần phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam đến năm 2025.





