CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6261 Tác động của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam : Đối xứng hay bất đối xứng? / Bùi Hoàng Ngọc // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 45-60 .- 330
Chất lượng môi trường sống thu hút được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ và người dân. Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định khả năng tồn tại tác động bất đối xứng của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam, giai đoạn 19712017. Ứng dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ phi tuyến (Non-linear Autoregressive Distributed Lag NARDL) do Shin và cộng sự (2014) đề xuất, nghiên cứu tìm được bằng chứng thống kê để kết luận tác động của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam là tác động đối xứng trong ngắn hạn, nhưng bất đối xứng trong dài hạn. Phát hiện mới này đóng góp nhất định về mặt học thuật, nhưng quan trọng hơn, là giúp các cơ quan quản lý nhà nước có thêm bằng chứng thực nghiệm để hoạch định chính sách.
6262 Mối quan hệ giữa các tác nhân của thực thi Logistics ngược và kết quả kinh tế: Nghiên cứu thực nghiệm cho lĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng điện tử tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam / Nguyễn Huy Tuân, Lê Tấn Bửu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 61-92 .- 658
Tập trung xem xét mối quan hệ giữa các tác nhân của thực thi Logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử. Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, kết quả được tìm thấy trong nghiên cứu bao gồm: (1) Danh tiếng doanh nghiệp được khám phá như là một nhân tố mới, theo đó, các mối quan hệ giữa danh tiếng doanh nghiệp với thực thi Logistics ngược, giữa danh tiếng doanh nghiệp với cam kết nguồn lực được phát hiện trong bối cảnh Logistics ngược; (2) Thực thi Logistics ngược không chỉ có tác động trực tiếp đáng kể đến kết quả kinh tế mà còn được xem là biến trung gian trong mối quan hệ tác động gián tiếp giữa khả năng công nghệ thông tin, danh tiếng doanh nghiệp với kết quả kinh tế; và (3) Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ngoại trừ việc chưa có cơ sở để kết luận thực thi Logistics ngược chịu tác động bởi cam kết nguồn lực, tất cả sáu giả thuyết còn lại được chấp nhận. Một số hàm ý chính sách được đưa ra nhằm giúp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử nhận thức sâu sắc hơn và phát triển tốt các tác nhân của thực thi Logistics ngược, góp phần cải thiện kết quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh.
6263 Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán LC xuất khẩu với ASEAN-4 / Nguyễn Thường Lạng, Nguyễn Bích Ngọc // Ngân hàng .- 2020 .- Số 21 .- Tr. 28-35 .- 332.1
Phân tích dịch vụ bộ chứng từ thanh toán LC xuất khẩu tại Vietcombank với đối tác ASEAN-4, chỉ ra kết quả cũng như hạn chế của dịch vụ này, qua đó, đề xuất giải pháp mở rộng dịch vụ đến năm 2025.
6264 Khảo sát hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị / Huỳnh Thị Phan Lan // Ngân hàng .- 2020 .- Số 21 .- Tr. 36-40 .- 658
Trình bày hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị.
6265 Sử dụng mô hình không gian trạng thái để xác định chu kỳ tài chính tại Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Vũ Phương và các cộng tác // Ngân hàng .- 2020 .- Số 22 .- Tr. 8-15 .- 658
Trình bày khái niệm chu kỳ tài chính, mô hình không gian trạng thái chu kỳ tài chính, lựa chọn bộ số liệu để xác định chu kỳ tài chính tại Việt Nam, kết quả chu kỳ tài chính tại Việt Nam, một số khuyến nghị chính sách và kết luận.
6266 Phát triển nghiệp vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 22 .- Tr. 23-29 .- 332.12
Quá trình hình thành Nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Một số sản phẩm và dịch vụ của nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Thực trạng và khả năng phát triển nghiệp vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam.
6267 Quản lý ngoại hối đối với giao dịch vãng lai tại Việt Nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế số / Phạm Thị Hoàng Anh và nhóm nghiên cứu // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 2-10 .- 332.1
Đánh giá những kết quả, tồn tại và nguyên nhân liên quan đến hoạt động quản lý đối với giao dịch vãng lai; đề xuất định hướng và khuyến nghị chính sách liên quan đến hoạt động quản lý đối với các giao dịch vãng lai trong bối cảnh nền kinh tế số.
6268 Đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Bích Ngân // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 11-17 .- 332.12
Tổng quan các nghiên cứu về phường pháp đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại; Thực trạng đo ường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại VN; Mô phỏng đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại theo phương pháp FIRB của Basel II; Khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam về đo lường rủi ro danh mục cho vay.
6269 Nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr.18-25 .- 332.12
Trình bày tình hình tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế; các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại; mô hình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; một số kiến nghị; hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6270 Phòng chống rửa tiền trong lĩnh vực tài chính ngân hàng: kinh nghiệm của Singapore và bài học đối với Việt Nam / Đặng Thị Nhàn, Vương Phương Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 41-46 .- 332.12
Trình bày các quy định về phòng chống rửa tiền trong lĩnh vực tài chính ngân hàng của Singapore và một số bài học rút ra từ kinh nghiệm của Singapore.





