CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6251 Kiệt quệ tài chính và quản trị thu nhập: Bằng chứng thực nghiệm ở các công ty niêm yết tại Việt Nam / Lê Thị Phương Vy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 23-44 .- 332.1
Bài nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng của kiệt quệ tài chính lên quản trị thu nhập ở các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20092017. Tác giả sử dụng phương pháp GMM để kiểm định mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa kiệt quệ tài chính và quản trị thu nhập. Quan trọng hơn, nghiên cứu này khác biệt với những nghiên cứu trước đây ở chỗ tiến hành xem xét mở rộng thêm tác động của cấu trúc sở hữu, quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng lên mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính và quản trị thu nhập. Kết quả hồi quy cho thấy sở hữu nước ngoài, tốc độ tăng trưởng, và quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng làm giảm tác động cùng chiều của kiệt quệ tài chính đến quản trị thu nhập, trong khi đó, tác động của sở hữu nhà nước lại không có ý nghĩa thống kê.
6252 Tác động của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam : Đối xứng hay bất đối xứng? / Bùi Hoàng Ngọc // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 45-60 .- 330
Chất lượng môi trường sống thu hút được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ và người dân. Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định khả năng tồn tại tác động bất đối xứng của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam, giai đoạn 19712017. Ứng dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ phi tuyến (Non-linear Autoregressive Distributed Lag NARDL) do Shin và cộng sự (2014) đề xuất, nghiên cứu tìm được bằng chứng thống kê để kết luận tác động của tiêu thụ điện đến lượng khí thải CO2 ở Việt Nam là tác động đối xứng trong ngắn hạn, nhưng bất đối xứng trong dài hạn. Phát hiện mới này đóng góp nhất định về mặt học thuật, nhưng quan trọng hơn, là giúp các cơ quan quản lý nhà nước có thêm bằng chứng thực nghiệm để hoạch định chính sách.
6253 Mối quan hệ giữa các tác nhân của thực thi Logistics ngược và kết quả kinh tế: Nghiên cứu thực nghiệm cho lĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng điện tử tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam / Nguyễn Huy Tuân, Lê Tấn Bửu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 61-92 .- 658
Tập trung xem xét mối quan hệ giữa các tác nhân của thực thi Logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử. Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, kết quả được tìm thấy trong nghiên cứu bao gồm: (1) Danh tiếng doanh nghiệp được khám phá như là một nhân tố mới, theo đó, các mối quan hệ giữa danh tiếng doanh nghiệp với thực thi Logistics ngược, giữa danh tiếng doanh nghiệp với cam kết nguồn lực được phát hiện trong bối cảnh Logistics ngược; (2) Thực thi Logistics ngược không chỉ có tác động trực tiếp đáng kể đến kết quả kinh tế mà còn được xem là biến trung gian trong mối quan hệ tác động gián tiếp giữa khả năng công nghệ thông tin, danh tiếng doanh nghiệp với kết quả kinh tế; và (3) Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ngoại trừ việc chưa có cơ sở để kết luận thực thi Logistics ngược chịu tác động bởi cam kết nguồn lực, tất cả sáu giả thuyết còn lại được chấp nhận. Một số hàm ý chính sách được đưa ra nhằm giúp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử nhận thức sâu sắc hơn và phát triển tốt các tác nhân của thực thi Logistics ngược, góp phần cải thiện kết quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh.
6254 Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán LC xuất khẩu với ASEAN-4 / Nguyễn Thường Lạng, Nguyễn Bích Ngọc // Ngân hàng .- 2020 .- Số 21 .- Tr. 28-35 .- 332.1
Phân tích dịch vụ bộ chứng từ thanh toán LC xuất khẩu tại Vietcombank với đối tác ASEAN-4, chỉ ra kết quả cũng như hạn chế của dịch vụ này, qua đó, đề xuất giải pháp mở rộng dịch vụ đến năm 2025.
6255 Khảo sát hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị / Huỳnh Thị Phan Lan // Ngân hàng .- 2020 .- Số 21 .- Tr. 36-40 .- 658
Trình bày hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị.
6256 Sử dụng mô hình không gian trạng thái để xác định chu kỳ tài chính tại Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Vũ Phương và các cộng tác // Ngân hàng .- 2020 .- Số 22 .- Tr. 8-15 .- 658
Trình bày khái niệm chu kỳ tài chính, mô hình không gian trạng thái chu kỳ tài chính, lựa chọn bộ số liệu để xác định chu kỳ tài chính tại Việt Nam, kết quả chu kỳ tài chính tại Việt Nam, một số khuyến nghị chính sách và kết luận.
6257 Phát triển nghiệp vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 22 .- Tr. 23-29 .- 332.12
Quá trình hình thành Nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Một số sản phẩm và dịch vụ của nghiệp vụ ngân hàng cá nhân; Thực trạng và khả năng phát triển nghiệp vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam.
6258 Quản lý ngoại hối đối với giao dịch vãng lai tại Việt Nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế số / Phạm Thị Hoàng Anh và nhóm nghiên cứu // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 2-10 .- 332.1
Đánh giá những kết quả, tồn tại và nguyên nhân liên quan đến hoạt động quản lý đối với giao dịch vãng lai; đề xuất định hướng và khuyến nghị chính sách liên quan đến hoạt động quản lý đối với các giao dịch vãng lai trong bối cảnh nền kinh tế số.
6259 Đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Bích Ngân // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 11-17 .- 332.12
Tổng quan các nghiên cứu về phường pháp đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại; Thực trạng đo ường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại VN; Mô phỏng đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại theo phương pháp FIRB của Basel II; Khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam về đo lường rủi ro danh mục cho vay.
6260 Nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 19 .- Tr.18-25 .- 332.12
Trình bày tình hình tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế; các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại; mô hình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; một số kiến nghị; hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.





