CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6231 Các nhân tố thúc đẩy và cản trở tài chính toàn diện ở Việt Nam / Ông Nguyên Chương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 279 .- Tr. 74-83 .- 332.1

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu gộp và hồi quy tobit với bộ dữ liệu Điều tra hộ gia đình nông thôn ở Việt Nam (VARHS) 2008, 2010, 2012, 2014, 2016 để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện ở phạm vi hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tình trạng học vấn của chủ hộ, thu nhập hộ, giá trị bằng tiền của các mảnh đất thuộc sở hữu của hộ, số lượng mảnh đất có sổ đỏ của hộ, tiếp cận dịch vụ tài chính thông qua internet là các nhân tố thúc đẩy; trong khi đó tỷ lệ phụ thuộc của hộ và hộ nghèo là các nhân tố cản trở tài chính toàn diện ở Việt Nam.

6232 Mức độ biến động tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quách Doanh Nghiệp // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 279 .- Tr. 84-96 .- 332.1

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp Hồi quy chuyển tiếp trơn (Smooth transition regression model – STR model) nhằm tìm kiếm bằng chứng về mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái vào lạm phát phụ thuộc vào mức độ biến động tỷ giá ở Việt Nam. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy tồn tại sự phản ứng bất đối xứng của lạm phát trước biến động của tỷ giá. Theo đó, mức độ truyền dẫn sẽ khác biệt nhau tùy thuộc mức độ biến động trong tỷ giá ở dưới hoặc trên mức ngưỡng 0,8%/tháng. Trong dài hạn, mức độ truyền dẫn của tỷ giá vào lạm phát sẽ cao hơn khi biến động của tỷ giá vượt mức ngưỡng. Kết quả này cho thấy động cơ duy trì thị phần có thể là nguyên nhân làm thay đổi hành vi điều chỉnh giá của các doanh nghiệp tại Việt Nam trước cú sốc trong tỷ giá.

6233 Ứng dụng mô hình triển khai chức năng chất lượng tích hợp trong lựa chọn nhà cung cấp xanh / Đỗ Anh Đức // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 279 .- Tr. 97-104 .- 658

Lựa chọn chọn và phân nhóm nhà cung cấp xanh là một nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp để giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh cho hàng hóa. Để xử lý sự không chắc chắn và động của vấn đề phân khúc nhà cung cấp, nghiên cứu này đề xuất mô hình triển khai chức năng chất lượng (QFD) tích hợp phương pháp điểm lý tưởng (TOPSIS) để ứng dụng trong lựa chọn nhà cung cấp xanh từ các khía cạnh của năng lực và sự sẵn sàng, liên quan đến các vấn đề môi trường. Mô hình được đề xuất đã được sử dụng để để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp xanh cho một doanh nghiệp sản xuất. Kết quả ứng dụng mô hình đã phản ảnh được những lợi thế và khả năng áp dụng của phương pháp đề xuất.

6234 Chất lượng thể chế quản trị địa phương và tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh của Việt Nam / Đỗ Tuyết Nhung, Lê Quang Cảnh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 2-12 .- 658

Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho thấy chiều hướng tác động khác nhau giữa thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế địa phương, điều này có thể xuất phát từ thước đo chất lượng thể chế quản trị hoặc phương pháp kiểm định. Nghiên cứu này sử dụng các chỉ số thể chế quản trị cấp tỉnh được xây dựng từ hai bộ dữ liệu PAPI và PCI trong nghiên cứu của Đỗ Tuyết Nhung & Lê Quang Cảnh (2020) để tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữa thể chế quản trị và tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở đó ước lượng tác động của thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa hai biến số tồn tại mối quan hệ nhân quả, và khi được kiểm soát tính nội sinh thì thể chế quản trị có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Kết quả này ủng hộ các gợi ý chính sách cải thiện chất lượng thể chế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh Việt Nam.

6235 Vai trò của giáo dục đối với tăng trưởng thu nhập hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam / Vũ Văn Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 13-22 .- 658

Bài viết nhằm nghiên cứu tác động của giáo dục đối với thu nhập hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) và hồi quy phân vị trên mẫu nghiên cứu gồm 15.110 hộ được lấy từ khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo dục đóng vai trò quan trọng, góp phần cải thiện thu nhập hộ gia đình nông thôn cùng với các yếu tố khác như tình trạng hôn nhân, tuổi, giới tính, diện tích đất, quy mô hộ gia đình, dân tộc, có tham gia chăn nuôi. Trong đó, giáo dục đại học đóng vai trò rất lớn trong gia tăng trình độ nhận thức, trình độ chuyên môn, khả năng ứng dụng các kỹ năng vào thực tiễn, khả năng lãnh đạo và kiểm soát rủi ro cho các chủ hộ gia đình nông thôn, từ đó góp phần cải thiện thu nhập cho hộ gia đình. Ngoài ra, kết quả hồi quy phân vị ở các mức 0,1 – 0,25 – 0,5 – 0,75 – 0,9 cho thấy, giáo dục nghề nghiệp (cao đẳng, đại học) đem lại hiệu quả lớn hơn, quan trọng hơn trong cải thiện thu nhập cho những hộ gia đình nông thôn có thu nhập bình quân thấp so với những hộ có thu nhập bình quân cao.

6236 Bàn về chính sách dự trữ quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay / Đặng Đình Đào, Nguyễn Thị Diệu Chi // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 23-28 .- 330

Dự trữ quốc gia là bộ phận dự trữ đặc biệt của dự trữ hàng hóa trong hệ thống logistics . Trong bối cảnh mới, do tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, đại dịch Covid-19, dịch tả lợn Châu Phi .., dự trữ quốc gia – công cụ quản lý càng có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì, củng cố và phát huy thành quả phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn thị trường khi có biến động xảy ra. Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả đánh giá một số tình hình về thực thi pháp luật, chính sách dự trữ quốc gia của Việt Nam và khuyến nghị chính sách đổi mới dự trữ quốc gia nhằm góp phần thực hiện hiệu quả, hiệu lực công cụ quản lý của nhà nước trong bối cảnh hiện nay .

6237 Hiệu ứng Momentum trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Yến, Lê Đức Khánh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 29-38 .- 658

Nghiên cứu chỉ ra thị trường chứng khoán Việt Nam xuất hiện hiệu ứng momentum ngắn hạn dựa vào dữ liệu tỷ suất sinh lợi theo tuần, giai đoạn từ tháng 1 năm 2007 tới tháng 12 năm 2019. Khi thực hiện chiến lược ở các nhóm cổ phiếu có quy mô khác nhau, mặc dù không tìm thấy hiệu ứng momentum ở nhóm các cổ phiếu có quy mô nhỏ, nhưng hiệu ứng vẫn duy trì ở nhóm các cổ phiếu trung bình và lớn. Các nhân tố rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro quy mô và rủi ro giá trị không giải thích được lợi nhuận của chiến lược momentum. Lợi nhuận chiến lược gây ra bởi các tương quan chuỗi của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Kết quả này chứng tỏ thị trường chứng khoán Việt Nam không hiệu quả.

6238 Phát triển thị trường tài chính, chu kỳ kinh doanh và rủi ro ngân hàng: nghiên cứu trường hợp các nước Đông Nam Á / Trần Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Vĩnh Khương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 39-48 .- 332.64

Phân tích tác động đồng thời của phát triển thị trường tài chính và chu kỳ kinh doanh đến rủi ro của 70 ngân hàng thương mại niêm yết tại 6 quốc gia Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển thị trường tài chính làm gia tăng rủi ro ngân hàng. Ngược lại, nghiên cứu cho thấy chu kỳ kinh doanh làm giảm rủi ro ngân hàng. Ngoài ra, chu kỳ kinh doanh có tác động tiết chế đối với mối quan hệ giữa phát triển thị trường tài chính với rủi ro ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố thuộc đặc điểm riêng của ngân hàng như khả năng sinh lời, quy mô ngân hàng và vốn chủ sở hữu có tác động làm giảm rủi ro ngân hàng. Trong khi đó, đa dạng hóa doanh thu, thanh khoản, hiệu quả hoạt động có tác động làm tăng rủi ro ngân hàng. Cuối cùng, lạm phát có khuynh hướng làm gia tăng rủi ro ngân hàng tại các quốc gia này. Từ các kết quả nghiên cứu này, một số hàm ý chính sách được phác thảo.

6239 Ứng dụng mô hình VECM nghiên cứu ảnh hưởng của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Ninh Thị Thu Thủy, Trần Khánh Linh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 49-58 .- 658

Già hóa dân số đang trở thành một hiện tượng toàn cầu, mang lại nhiều thách thức về kinh tế - xã hội cho các quốc gia. Việt Nam cũng đang có tốc độ gia tăng nhanh chóng của nhóm dân số cao tuổi. Trong bài báo này, nhóm tác giả sẽ sử dụng mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM) và dữ liệu của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 đến năm 2016 để nghiên cứu ảnh hưởng của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách để Việt Nam có thể ứng phó với hiện tượng già hóa dân số một cách hiệu quả nhất như: gia tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người già và phụ nữ; cải thiện nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, đi kèm với các nỗ lực phát triển về y tế và an sinh xã hội cho người già.

6240 Tác động cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam / Mai Thanh Giang // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 280 .- Tr. 59-67 .- 332.1

Với số liệu nghiên cứu của 35 doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết trong giai đoạn 2012 – 2018, kết quả ước lượng chỉ ra rằng cơ cấu nguồn vốn (DA, SDA) có tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q). Trong số các biến kiểm soát, hiệu quả kinh doanh (ROA) và quy mô tài sản (QMTS) có tác động cùng chiều đến giá trị doanh nghiệp. Với mẫu nghiên cứu đã cho, không có bằng chứng thống kê cho thấy cơ cấu tài sản (TANG); vòng quay tổng tài sản (VTS); tốc độ tăng trưởng tài sản (GRTS) có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì như: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng gia tăng dần tỷ trọng các khoản nợ vay dài hạn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp; Ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp; Nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp nhựa và bao bì.