CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6201 Ảnh hưởng của chất lượng tích hợp kênh lên sự gắn kết của người tiêu dùng trong bán lẻ đa kênh tại Việt Nam / Đặng Thị Thu Trang, Trương Thị Hiếu Hạnh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 45-53 .- 658
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tại cửa hàng, dịch vụ đa kênh đang được chuyển sang đa kênh tích hợp. Việc tích hợp hiệu quả các kênh bán hàng giúp nhà bán lẻ không chỉ tăng trưởng doanh số, tối ưu hóa chi phí phục vụ khách hàng mà còn khiến họ hài lòng, trung thành, gắn kết hơn với nhà bán lẻ. Nghiên cứu này kiểm chứng khung lý thuyết về ảnh hưởng của chất lượng tích hợp kênh bán lẻ cảm nhận đến sự gắn kết của người tiêu dùng trong bối cảnh ngành bán lẻ hàng điện tử tiêu dùng tại Việt Nam. Kết quả phân tích dữ liệu bằng mô hình PLS-SEM cho thấy tác động tích cực của các thuộc tính chất lượng tích hợp kênh, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng lên sự gắn kết khách hàng thông qua thuộc tính trao quyền cho người tiêu dùng. Kết quả thực nghiệm còn ngụ ý vai trò quan trọng của chất lượng tích hợp kênh cảm nhận trong việc gia tăng sự gắn kết khách hàng nhằm thúc đẩy ý định mua lại và truyền miệng tích cực của họ.
6202 Phong cách lãnh đạo ủy quyền và sự tham gia vào quá trình sáng tạo của cấp dưới / Lê Công Thuận, Bùi Thị Thanh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 54-60 .- 658
Khám phá và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia vào quá trình sáng tạo (STGVQTST) của cấp dưới để đáp lại lời kêu gọi của các nghiên cứu trước đây, từ đó đưa ra các định hướng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh STGVQTST của nhân viên. Dữ liệu của nghiên cứu này được thu thập từ 348 chuyên viên đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại TP. HCM, Bình Dương và Long An. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phong cách lãnh đạo (PCLD) ủy quyền có mối quan hệ cùng chiều với STGVQTST của cấp dưới. Hơn nữa, kỹ năng chuyên môn và tự tin sáng tạo là trung gian từng phần liên kết mối quan hệ này. Thêm vào đó, sự phức tạp của công việc điều tiết ảnh hưởng dương của PCLD ủy quyền lên STGVQTST của cấp dưới. Với kết quả trên, nghiên cứu này có những đóng góp về khía cạnh lý thuyết lẫn thực tiễn.
6203 Nghiên cứu hành vi tín nhiệm dựa trên lý thuyết trò chơi / Nguyễn Chí Đức // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 61-66 .- 658
Bài viết sử dụng lý thuyết trò chơi làm công cụ phân tích hành vi tín nhiệm cá nhân trong các giao dịch kinh tế. Trước tiên, mô hình trò chơi một lần và trò chơi lặp lại được thiết lập để phân tích hành vi ứng xử trong các giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sau đó, mô hình được mở rộng bằng cách đưa thêm một chủ thể là cơ quan nhà nước có chức năng giám sát sự tín nhiệm của các cá nhân để phân tích sự thay đổi hành vi cá nhân trong các giao dịch. Từ kết quả phân tích trên, tác giả kết luận và đề xuất một số kiến nghị xây dựng hệ thống tín nhiệm cá nhân Việt Nam.
6204 Sự tác động của nhận dạng tổ chức, nhận dạng nhân viên - khách hàng và định hướng khách hàng đến sự gắn kết của nhân viên tại các công ty truyền thông trên địa bàn TP.HCM / Trịnh Thùy Anh, Lý Thanh Duy, Nguyễn Phạm Kiến Minh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 67-75 .- 658
Một trong những thách thức lớn hiện nay tại các công ty là sự thiếu gắn kết của người lao động đối với công việc và điều này do nhiều nguyên nhân gây ra. Bài báo này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với công việc, bao gồm: sự nhận dạng tổ chức, nhận dạng nhân viên - khách hàng và định hướng khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát trực tuyến với đối tượng là các nhân viên thuộc các công ty truyền thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tiến hành khảo sát 274 bảng hỏi, trong đó 256 bảng hỏi hợp lệ. Các kiểm định và kết quả phân tích cho thấy sự tương quan thuận chiều giữa các nhân tố nói trên đến sự gắn kết với công việc.
6205 Những điểm mới của bộ quy tắc Incoterms 2020 và hàm ý áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế / Phan Thị Thu Hiền, Phạm Thị Cẩm Anh, Trần Bích Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 76-81 .- 658
Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 của Phòng Thương mại quốc tế (ICC) sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2020. Với hành trình 10 năm rà soát, điều chỉnh và bổ sung Incoterms 2010, ICC hi vọng phiên bản mới Incoterms 2020 sẽ là công cụ hữu ích nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế cũng như đảm bảo an ninh thương mại quốc tế toàn cầu. Bài viết phân tích những điểm mới của Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 nhằm khẳng định tính tất yếu, thực tiễn và sự cần thiết áp dụng trong xu thế phát triển thương mại hàng hóa trên toàn cầu.
6206 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng gọi xe : trường hợp nghiên cứu tỉnh Bình Dương / Nguyễn Ngọc Mai, Nguyễn Thị Minh Thảo // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 143 .- Tr. 82-88 .- 658
Trong xã hội hiện đại ngày nay, các ứng dụng công nghệ được nhiều người biết đến và sử dụng, trong đó có ứng dụng gọi xe. Ý định sử dụng của khách hàng là thước đó giá trị cho một thương hiệu. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các ứng dụng (App) gọi xe và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các app gọi xe: sự hữu ích của các app gọi xe, ảnh hưởng xã hội và yếu tố kiểm soát hành vi. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh app gọi xe có chính sách và quyết định nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
6207 Đo lường chi phí phúc lợi của lạm phát xu hướng thay đổi tại Việt Nam / Lê Thanh Hà // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 281 .- Tr. 2-12 .- 330
Nghiên cứu này xây dựng mô hình New Keynesian với đặc tính mô tả hợp đồng giá cứng nhắc để đo lường chi phí phúc lợi của lạm phát xu hướng thay đổi. Bằng việc sử dụng phương pháp mô phỏng thời điểm (SMM) với dữ liệu tại Việt nam trong giai đoạn 1996Q1-2015Q4, chúng tôi ước lượng các tham số mô phỏng đặc tính của nền kinh tế Việt Nam. Kết quả cho thấy lạm phát xu hướng thay đổi tác động trực tiếp tới nền kinh tế bằng việc gây ra những chi phí phúc lợi và những biến động của chu kỳ kinh doanh, và gián tiếp tới nền kinh tế thông qua việc làm gia tăng những biến động gây ra bởi của cú sốc chính sách tiền tệ và cú sốc chi tiêu tài khóa. Ngoài ra, chúng tôi cũng ghi nhận rằng việc sử dụng ngân sách cho đầu tư phát triển không gây ra những hậu quả đáng kể, trong khi sử dụng ngân sách cho chi thường xuyên lại đem lại các kết cục nghiêm trọng, đặc biệt khi nền kinh tế có lạm phát mục tiêu cao.
6208 Tác động của việc cắt giảm thuế quan theo cam kết trong CPTPP đến một số ngành sản phẩm : tiếp cận mô hình cân bằng riêng / Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Kim Chung // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 281 .- Tr. 13-23 .- 658
Bài viết sử dụng mô hình cân bằng riêng để đánh giá tác động của việc cắt giảm thuế quan theo cam kết trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đến các chỉ tiêu phúc lợi của một số ngành sản phẩm của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cắt giảm thuế quan theo cam kết trong CPTPP đã ảnh hưởng đến: nguồn thu ngân sách của chính phủ từ thuế bị mất đi 591,5 triệu đô la Mỹ (USD) và phần thiệt hại của doanh nghiệp là 233 triệu USD, đồng thời làm mất đi 15.619 việc làm của các ngành nghiên cứu. Ngược lại, người tiêu dùng được lợi nhất, với tổng thặng dư của người tiêu dùng thu được khoảng 830 triệu USD và cuối cùng lợi ích ròng cho xã hội vẫn dương và bù đắp cho xã hội được gần 6 triệu USD.
6209 Phân tích các nhân tố tác động tới cầu dịch vụ y tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 281 .- Tr. 24-34 .- 658
Cầu dịch vụ y tế được xem xét là một quá trình kể từ khi ra quyết định sử dụng dịch vụ y tế, tức lựa chọn khám chữa bệnh cho đến quyết định chi tiêu bao nhiêu cho các dịch vụ y tế. Nghiên cứu ứng dụng mô hình lựa chọn Heckman hai bước để ước lượng các nhân tố tác động tới cầu y tế nội trú và ngoại trú. Kết quả ước lượng chỉ ra rằng việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế làm giảm chi tiêu y tế nội trú nhưng lại làm tăng chi tiêu y tế ngoại trú. Chất lượng cơ sở y tế tăng góp phần giảm chi tiêu y tế ngoại trú. Khoảng cách tới cơ sở y tế xa hơn làm giảm khả năng đi khám chữa bệnh của cá nhân và làm tăng các chi phí y tế nội trú. Từ đó nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm làm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và giảm gánh nặng chi tiêu y tế cho người dân.
6210 Ảnh hưởng của phương thức gia nhập thị trường đến việc thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam / Võ Văn Dứt // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 281 .- Tr. 35-43 .- 658
Nghiên cứu này vận dụng “Lý thuyết hợp nhất tài sản” để đo lường ảnh hưởng của phương thức gia nhập thị trường đến việc thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu được trích từ Bộ dữ liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tại 82 công ty con thuộc công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam và hồi quy tuyến tính (OLS) để kiểm định mối quan hệ này. Kết quả cho thấy rằng các công ty con thuộc công ty đa quốc gia được thành lập dưới phương thức sáp nhập hoặc mua lại (M&A) thì việc thâm nhập tài sản địa phương ít bị cản trở hơn so với các công ty con được thành lập dưới phương thức đầu tư mới (Greenfield). Các hàm ý quản trị được thảo luận trong bài viết.





