CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6181 Hiệu quả kinh doanh ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Xuân Quỳnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 24 .- Tr. 22-27 .- 332.12
Nghiên cứu ảnh hưởng của thu nhập phi tín dụng hay còn gọi là thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thông qua dữ liệu từ báo cáo tài chính của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2015-2019. Kết quả nghiên cứu với mô hình FEM cho thấy nguồn thu nhập phi tín dụng có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng; cụ thể hơn là nguồn thu nhập đến từ các dịch vụ phi tín dụng cad các hoạt động kinh doanh đầu tư.
6182 Bùng nổ trái phiếu bất động sản : cơ hội và rủi ro / Đỗ Hoài Linh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 24 .- Tr. 28-30 .- 333.33068
Chỉ ra các cơ hội và rủi ro đối với các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường trái phiếu bất động sản, đồng thời đưa ra một số gợi ý nhằm giảm thiểu những nguy cơ để trái phiếu doanh nghiệp là kênh đầu tư an toàn, hiệu quả với cản thị trường bất động sản và nhà đầu tư cá nhân.
6183 Mô hình đo lường thành quả của nhà quản lý / Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Bích Liên, Nguyễn Phong Nguyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 24 .- Tr. 31-36 .- 658
Trình bày cơ sở lý luận về lý thuyết đo lường thành quả của nhà quản lý, nghiên cứu thực nghiệm về thành quản cá nhân và đề xuất một mô hình đo lường khía niệm thành quả của nhà quản lý trên cả hai khía cạnh hành vi và kết quả.
6184 Ngân hàng số : hướng đi bền vững cho các ngân hàng thương mại Việt nam trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 / Nguyễn Thị Như Quỳnh, Lê Đình Luân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 18-21 .- 332.12
Khái quát một số nét chính về khái niệm và sự phát triển của ngân hàng số, phân tích thực trạng triển khai ngân hàng số tại các NHTM Việt Nam và để ra một số khuyến nghị để triển khai áp dụng ngân hàng số.
6185 Xu hướng gia tăng dữ liệu và khuyến nghị cho các ngân hàng tại Việt Nam / Lại Thị Thanh Loan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 22-27 .- 332.12
Bài viết điểm lại xu hướng gia tăng của dữ liệu toàn cầu và tại Việt Nam, chia sẻ kinh nghiệm khai thác dữ liệu tại các doanh nghiệp trên thế giới, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho các ngân hàng Việt Nam để tối ưu hóa được hoạt động quản trị dữ liệu.
6186 Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của người dân tại TP. Hồ Chí Minh / Võ Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Huỳnh Như // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 28-33 .- 658
Bài viết sử dụng các mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ TRA, TAM, TPB, TAM mở rộng, C-TAM-TPB để khám phá và phân tích lần lượt các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng VĐT của người dân tại TP Hồ Chí Minh, với gần 300 mẫu khảo sát được thực hiện trong suốt quý II/2020.
6187 Đẩu mạnh hoạt động tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Thị Châu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 34-39 .- 332.12
Tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai tín dụng xanh trên cơ sở phân tích các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại một số NHTM, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng xanh tại các NHTM Việt Nam.
6188 Quản lý, giám sát công nghệ tài chính trong lĩnh vực chứng khoán / Trần Trọng Triết // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 40-44 .- 332.64
Bài viết tham khảo kinh nghiệm quản lý, giám sát Fintech của một số nước trên thế giới, rút ra một số bài học kinh nghiệm và đề xuất về cách thức tổ chức, khung pháp lý, chính sách và cơ chế hỗ trợ cho hoạt động ứng dụng Fintech tại TTCK Việt Nam.
6189 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam / Nguyễn Đình Minh Hiếu // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- sỐ 202 .- Tr. 41-45,54 .- 332.63
Nghiên cứu xem xét tác động của một số nhân tố đến nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân tại VN, trong giai đoạn 2000-2018. Nghiên cứu sử dụng mô hình VECM đã cho thấy, tổng tiết kiệm trong nước và nợ trong nước của Chính phủ có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến nguồn vốn đầu tư của DN tư nhân, trong đó khi lãi suất tin phiếu kho bạc gây ra tác động tiêu cưc...
6190 Phân tích biến động năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam giai đoạn 2010 - 2018 / Cao Hoàng Long // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 2-10 .- 330
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để tính toán và phân tích biến động năng suất lao động của doanh nghiêp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam (gồm ngành sản xuất chế biến thực phẩm và ngành sản xuất đồ uống giai đoạn 2010-2018, qua đó đề xuất một số giải pháp tăng năng suất. Nghiên cứu này cũng là một phần của Luận án “Năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam” do tác giả thực hiện.





