CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6181 Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của người dân tại TP. Hồ Chí Minh / Võ Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Huỳnh Như // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 28-33 .- 658
Bài viết sử dụng các mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ TRA, TAM, TPB, TAM mở rộng, C-TAM-TPB để khám phá và phân tích lần lượt các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng VĐT của người dân tại TP Hồ Chí Minh, với gần 300 mẫu khảo sát được thực hiện trong suốt quý II/2020.
6182 Đẩu mạnh hoạt động tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Thị Châu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 34-39 .- 332.12
Tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai tín dụng xanh trên cơ sở phân tích các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại một số NHTM, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng xanh tại các NHTM Việt Nam.
6183 Quản lý, giám sát công nghệ tài chính trong lĩnh vực chứng khoán / Trần Trọng Triết // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 23 .- Tr. 40-44 .- 332.64
Bài viết tham khảo kinh nghiệm quản lý, giám sát Fintech của một số nước trên thế giới, rút ra một số bài học kinh nghiệm và đề xuất về cách thức tổ chức, khung pháp lý, chính sách và cơ chế hỗ trợ cho hoạt động ứng dụng Fintech tại TTCK Việt Nam.
6184 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam / Nguyễn Đình Minh Hiếu // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- sỐ 202 .- Tr. 41-45,54 .- 332.63
Nghiên cứu xem xét tác động của một số nhân tố đến nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân tại VN, trong giai đoạn 2000-2018. Nghiên cứu sử dụng mô hình VECM đã cho thấy, tổng tiết kiệm trong nước và nợ trong nước của Chính phủ có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến nguồn vốn đầu tư của DN tư nhân, trong đó khi lãi suất tin phiếu kho bạc gây ra tác động tiêu cưc...
6185 Phân tích biến động năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam giai đoạn 2010 - 2018 / Cao Hoàng Long // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 2-10 .- 330
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để tính toán và phân tích biến động năng suất lao động của doanh nghiêp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam (gồm ngành sản xuất chế biến thực phẩm và ngành sản xuất đồ uống giai đoạn 2010-2018, qua đó đề xuất một số giải pháp tăng năng suất. Nghiên cứu này cũng là một phần của Luận án “Năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam” do tác giả thực hiện.
6186 Đánh giá khả năng phân tích chính sách và dự báo của mô hình KEYNES mới : phương pháp tiếp cận SVAR VÀ BVAR-DSGE / Nguyễn Hoàng Chung // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 11-23 .- 332.1
Nghiên cứu khẳng định lại những công cụ chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đóng vai trò quan trọng nhằm hướng tới sự ổn định vĩ mô tại Việt Nam (Nguyễn Đức Trung, Lê Đình Hạc & Nguyễn Hoàng Chung, 2018). Từ đó, nghiên cứu ứng dụng mô hình Keynes mới SVAR đánh giá các cú sốc cấu trúc với kỳ vọng hợp lý của các chủ thể trong nền kinh tế mở và nhỏ (Nguyen Duc Trung, Le Dinh Hac & Nguyen Hoang Chung, 2019). Đồng thời, nghiên cứu này cũng cho thấy sự tương thích giữa dữ liệu thực tế và mô hình Keynes mới DSGE dự báo vĩ mô cho Việt Nam (Nguyễn Đức Trung & Nguyễn Hoàng Chung, 2017).
6187 Ảnh hưởng của sự trải nghiệm tới sự hài lòng và hành vi mua lại của khách hàng : nghiên cứu trong lĩnh vực nhà hàng / Phạm Hồng Chương, Nguyễn Hải Sơn và Phạm Thị Huyền // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 24-32 .- 658
Nghhiên cứu được thực hiện nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của sự trải nghiệm bữa ăn đối với hành vi quay trở lại của khách hàng với nhà hàng buffet trên địa bàn thành phố Hà Nội, trên cơ sở phương pháp lấy mẫu tiện lợi với bảng câu hỏi cấu trúc được sử dụng để thu thập dữ liệu và phân tích bằng SPSS. Kết quả cho thấy sự trải nghiệm bữa ăn gồm chất lượng phục vụ của nhân viên, chất lượng thực phẩm và cảm nhận về giá là ba yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của thực khách tại các nhà hàng buffet. Khi hài lòng, thực khách không chỉ quay trở lại mà còn sẽ giới thiệu thêm người thân quen tới nhà hàng. Để duy trì và phát triển khách hàng, các nhà hàng cần đảm bảo chất lượng phục vụ của nhân viên, chất lượng đồ ăn và đặc biệt, với các nhà hàng buffet, việc công khai mức giá là cần thiết.
6188 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai E-CRM thành công tại hãng Hàng không quốc gia Việt Nam / Nguyễn Thị Khánh Chi // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 45-51 .- 658
Nghiên cứu việc thực hiện quản trị quan hệ khách hàng điện tử (e-CRM) của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines), bài viết tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quan hệ khách hàng điện tử. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên khảo sát 300 người tham gia triển khai e-CRM tại Vietnam Airlines. Số liệu thu thập được phân tích qua công cụ CFA và SEM của phần mềm AMOS SPSS 20.0. Kết quả nghiên cứu đúc kết bốn nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến triển khai e-CRM, bao gồm Định hướng khách hàng, Quản trị tri thức, Tổ chức và Công nghệ thông tin. Và nghiên cứu cũng cho thấy kết quả triển khai e-CRM tác động nhiều nhất đến hoạt động tài chính và marketing của Vietnam Airlines.
6189 Các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu nhà tuyển dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hà Nội / Mai Thanh Lan, Đỗ Vũ Phương Anh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 52-61 .- 658
Nghiên cứu này nhằm nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thương hiệu nhà tuyển dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Số liệu được thu thập được từ 321 người lao động được tuyển dụng trong 5 năm trở lại đây (đến từ 95 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các ngành dịch vụ và thương mại bán lẻ). Độ tin cậy của thang đo được kiểm chứng bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy được sử dụng để tìm và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu nhà tuyển dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6190 Ảnh hưởng của sự không phù hợp bằng cấp, kỹ năng và ngành nghề đến thu nhập người lao động trong các doanh nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long / Ngô Mỹ Trân, Lương Thị Thanh Trang // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 142 .- Tr. 62-72 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích sự ảnh hưởng của việc làm không phù hợp đến thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên số liệu khảo sát 1.300 người lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự ảnh hưởng tiêu cực của việc làm không phù hợp đến thu nhập của người lao động. Cụ thể là, người lao động có bằng cấp dưới chuẩn so với yêu cầu công việc được tìm thấy có thu nhập thấp hơn những người có bằng cấp đúng chuẩn. Ngoài ra, có bằng chứng thống kê cho thấy người lao động có kỹ năng vượt chuẩn có thu nhập thấp hơn so với người đáp ứng đúng kỹ năng công việc đòi hỏi. Bên cạnh đó, bằng chứng thống kê còn cho thấy người lao động làm những công việc ít có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo có thu nhập thấp hơn người làm đúng với chuyên ngành đã học.





