CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5661 Giải pháp xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm của tập đoàn Awila tại Việt Nam / Nguyễn Thị Quý, Trường Quang Đức // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 12-15 .- 658
Trình bày quan điểm và phương hướng khi xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm của Awila; giải pháp cụ thể cho chiến lược phát triển sản phẩm của Awila tại thị trường Việt Nam.
5662 Phương pháp định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí trong các doanh nghiệp may trên địa bàn Hà Nội / Vũ Thùy Dương // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 16-19 .- 658
Trình bày định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí và định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí trong các doanh nghiệp may trên địa bàn Hà Nội.
5663 Đổi mới hoạt động thương mại, thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước / Đặng Huy Du // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 20-23 .- 658
Trình bày hoạt động thương mại, thực trạng hoạt động thương mại trong nước và giải pháp.
5664 Ứng dụng thương mại điện tử trong phát triển du lịch / Nguyễn Tấn Trung // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 24-27 .- 658
Trình bày thương mại điện tử trong ngành du lịch và thực trạng ứng dụng.
5665 Giải pháp phát triển ngành du lịch y tế tại TP. Hồ Chí Minh / Lý Thành Tiến // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 28-31 .- 910
Khái quát về du lịch y tế; phát triển du lịch y tế tại TP Hồ Chí Minh; một số giải pháp.
5666 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của giảng viên tiếng Anh khoa Ngoại ngữ Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc Dân / Phạm Thị Thành Thùy // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 32-37 .- 658
Trên cơ sở phân tích các nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập và phụ thuộc, tác giả đã tổng hợp kết quả nghiên cứu từ tất cả giảng viên tiếng ANh (58 người) đang giảng dạy tại khoa ngoại ngữ - NEU và phỏng vấn một số chuyên gia trong lĩnh vực nhân sự, để rút ra 9 yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến động lực lao động của giảng viên tiếng Anh. Xuất phát từ 9 yếu cụ thể này, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng động lực lao động cho những giảng viên tiếng ANh của Khoa Ngoại ngữ Kinh tế NEU.
5667 Ổn định tài chính vĩ mô kinh nghiệm quốc tế / Nguyễn Thị Hoài Phương // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 62-66 .- 332.1
Phân tích một số kinh nghiệm ổn định tài chính vĩ mô của các nước trên thế giới, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cần thiết.
5668 Hướng tới chính sách tài khóa bền vững nhằm phát triển kinh tế ở Việt Nam / Hồ Thị Hoài Thu, Nguyễn Quỳnh Như // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 12-15 .- 332.1
Tổng hợp các lý thuyết về chính sách tài khóa, từ đó đánh giá thực trạng chính sách tài khóa của Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019 và đưa ra các gợi ý hướng đến chính sách tài khóa bền vững để phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập.
5669 Vì sao trái phiếu chính phủ lợi suất âm được thị trường đón nhận – góc nhìn từ phía nhà đầu tư / Trần Thanh Thu, Trần Sách Đông // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 16-21 .- 332.1
Bài viết làm rõ những lý do khiến trái phiếu chính phủ lợi suất âm trở thành kênh đầu tư được thị trường đón nhận trong bối cảnh suy thoái kinh tế kéo dài như hiện nay; đồng thời chỉ ra những tín hiệu thị trường từ thương vụ phát hành thành công trái phiếu chính pgur Trung Quốc và những tác động tiêu cực của lợi suất âm đến nền kinh tế.
5670 Các yếu tố tác động đến quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết ở Việt Nam / Đàm Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Hiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 31-38 .- 658
Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam (DNKS), sử dụng dữ liệu bảng cân bằng từ 40 doanh nghiệp, giai đoạn 2013-2019. Bằng những kiểm định lựa chọn kỹ thuật hồi quy phù hợp với bộ dữ liệu, nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tài chính của các doanh nghiệp tài chính của các doanh nghiệp là khả năng thanh toán tổng quát (IGS), tỷ suấy lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), hiệu năng hàng tồn kho (IT), cơ cấu nguồn vốn (ES), cơ cấu tài sản cố định (FAS), tuổi của doanh nghiệp (AGE), tỷ lệ nữ giới trong hội đồng quản tri (GEN). Trên cơ sở đó, khuyến nghị các chính sách thích hợp để phòng ngừa rủi ro tài chính tại các DN ngành khoáng sản niêm yết ở Việt Nam.





