CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5651 Các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp / Trần Thị Thanh Hải, Dương Thị Lan // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 24-31 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sơ thu thập dữ liệu từ 93 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trong 5 năm - từ năm 2014 đến năm 2018, nhằm xác định các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Bài viết dùng phương pháp nghiên cứu định lượng, với kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp theo mức độ giảm dần là: tỷ số ROA, hành vi điều chỉnh lợi nhuận, tỷ số Nợ phải trả/Tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, tốc độ phát triển của doanh nghiệp và tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu /Tổng tài sản. Đây chính là cơ sở góp phần giúp các bên liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư nhận định về khả năng hoạt động liên tục của các doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn, kịp thời.
5652 Yếu tố tác động năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đại chúng Việt Nam / Ngô Văn Tuấn, Nguyễn Thị yến Nhi // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 32-39 .- 658
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của PVcomBank dựa trên 8 yếu tố tác động gồm: Năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, chất lượng nguồn lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ, chính sách marketing, khả năng cạnh tranh về giá và trình độ công nghệ của ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát thực tế và kiểm định mô hình qua các bước như kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các yếu tố trên đều tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của PVcomBank. Trong đó yếu tố năng lực tài chính có tác động mạnh nhất và yếu tố nguồn nhân lực tác động yếu nhất. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã gợi ý một số giải phám nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của giúp PVcomBank khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu đề ra của PVcomBank trong thời gian tới.
5653 Chuyển đổi mô hình quản lý thuế: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đặng Thị̣ Bạch Vân // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 40-45 .- 658
Bài viết này tiến hành phân tích có hệ thống sự phát triển về lý thuyết cũng như các mô hình thực nghiệm về quản lý thuế trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá mức độ tương thích và hội tụ của cơ chế quản lý tuân thủ thuế ở VN với bình diện chung của thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng chuyển đổi mạnh mẽ của các cơ chế quản lý thuế hiện hành trên thế giới thiên về góc độ cải thiện, gia tăng niềm tin của người nộp thuế; thúc đẩy ý thức thuế, tinh thần thuế từ đó kích thích đạo đức thuế; đồng thời tăng cường triển khai các cơ chế hợp tác giữa người nộp thuế là các doanh nghiệp lớn với cơ quan thuế trong khi đó xu hướng này tại VN chưa được phát thảo rõ nét. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cải cách và hoàn thiện công tác quản lý tuân thủ thuế tại VN.
5654 Xây dựng chiến lược Marketing Mix cho các sản phẩm tự hủy làm từ tinh bột khoai tây / // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 46-58 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hoàn thiện dự án của nhóm sinh viên nghiên cứu về sản phẩm bao bì tự hủy làm từ tinh bột khoai tây - một dự án khởi nghiệp mang tính khả thi cao. Dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh và Marketing Mix 4Ps, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng tiêu dùng xanh tại Việt Nam, đánh giá tiềm năng của các sản phẩm thân thiện bảo vệ môi trường. Thông qua việc sử dụng các công cụ như: ma trận SWOT, IFE, EFE, QSPM, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp Marketing Mix 4Ps cho các sản phẩm tự hủy được làm từ tinh bột khoai tây, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm sanh, sạch bảo vệ môi trường đối với người tiêu dùng.
5655 Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế : nghiên cứu thị trường Đông Nam Á / Phan Thị Lan Phương // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 59-65 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét tác động của thương mại quốc tế đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á giai đoạn 20 năm từ 2000 – 2019. Bằng việc sử dụng các phương pháp ước lượng OLS, FEM, REM, FGLS đối với dữ liệu bảng. Kết quả thực nghiệm cho thấy nhập khẩu có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, trong khi xuất khẩu lại cho tác động ngược chiều. Điều này chứng tỏ, không phải quốc gia nào đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cũng mang lại tăng trưởng cho nền kinh tế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số gợi ý cho chính sách ngoại thương tại các quốc gia này.
5656 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Blockchain xây dựng nền tảng giáo dục và việc làm Jobchain / Lê Duy Khánh, Nguyễn Hà Giang // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Sô 53(63) .- Tr. 66-74 .- 658
Bài báo nghiên cứu việc kết hợp mô hình học trực tuyến, quản lý chứng chỉ và nền tảng giới thiệu việc làm tích hợp các thông tin về chứng chỉ, kinh nghiệm…, từ đó ứng dụng công nghệ Blockchain để xây dựng và hoàn thiện hóa nền tảng giáo dục và việc làm Jobchain. Nền tảng cung cấp một môi trường học thuật năng động và tích cực bằng việc đổi mới phương pháp đào tạo, đồng thời hậu thuẫn người dùng trong quá trình xin việc và chuyển việc làm. Ngoài ra, các vấn đề xoay quanh về dữ liệu và bảo mật của người dùng cũng được giải quyết nhờ vào giao thức tập trung và chia sẻ dữ liệu được xây dựng và phát triển dựa trên công nghệ Blockchain.
5657 Nâng cao hiệu quả quản lý giám sát thương mại điện tử / Đặng Trường Khánh, Lại Doãn Anh Tuấn, Nguyễn Đặng Minh Trí // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 75-79 .- 658
Với tốc độ phát triển nhanh chóng, hoạt động thương mại điện tử ngày càng quen thuộc với đa số người dân trên thế giới. Tại Việt Nam, hoạt động này đã có sự phát triển mạnh mẽ, dự báo đến năm 2020, có khoảng 30% dân số tham gia hoạt động thương mại điện tử. Song hành với những tiện ích mang lại, thực tiễn cũng đặt ra nhiều vấn đề trong công tác quản lý, kiểm soát giám sát hoạt động thương mại. Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam hiện nay và đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy những lợi ích của hoạt động thương mại điện tử.
5658 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp / Hoàng Trọng, Lê Hồng Đắc // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 80-89 .- 658
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tình hình thực hiện nghiên cứu thị trường và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiên cứu thị trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính phát hiện việc thực hiện nghiên cứu thị trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá hạn chế và bị ảnh hưởng bởi 11 yếu tố. Nghiên cứu định lượng xác nhận có 5 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa, đó là kinh nghiệm từng thực hiện nghiên cứu thị trường, hiểu biết về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tình hình kinh doanh và nguồn nhân lực của doanh nghiệp, trong đó kinh nghiệm là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất.
5659 Phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu thành địa phương đáng sống / Bùi Thị Mai Hoài // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 90-102 .- 658
Muốn phát triển bền vững cần phải đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường. Việc khai thác bất kỳ nguồn vốn nào cho phát triển luôn phải hướng đến thực hiện mục tiêu cuối cùng này. Huy động được nhiều vốn, nhưng nếu thiếu đi tầm nhìn dài hạn, thiếu chiến lược đúng đắn, sử dụng vốn không hiệu quả thì không thể đảm bảo phát triển bền vững. Bài viết không những đưa ra các khuyến nghị trong việc khai thác các khoản thu đặc thù và đổi mới quản trị công hướng đến phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu thành một địa phương sạch đẹp, an toàn và đáng sống mà còn nhằm mục đích đưa một ví dụ minh họa để chuyển tải thông điệp “huy động bất kỳ nguồn vốn nào đều phải hướng đến thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, chứ không chỉ đơn thuần là huy động vốn”.
5660 Phân tích đánh giá phương pháp dạy xác suất ở các trường đại học / Trương nhã Bình // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 103-106 .- 658
Xác suất thống kê là môn học có rất nhiều ứng dụng đến đời sống cũng như các khối ngành khác. Tuy nhiên làm sao để người học có thể thấy được cái hay, cái thực tiễn của môn học mang lại, vai trò của người dạy thật sự rất quan trọng. Cụ thể như kỹ năng, phương pháp, kiến thức và sự nhiệt huyết của người dạy tác động đáng kể đến kết quả học tập của người học. Vì vậy bài báo tập trung vào việc phân tích các ưu khuyết của các phương pháp đang giảng dạy xác suất thống kê ở các trường đại học hiện nay. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy được tốt hơn. Mục tiêu hướng đến của bài viết là tìm giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học của giảng viên, sinh viên UEF đối với môn học Xác suất thống kê.





