CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5671 Hướng tới chính sách tài khóa bền vững nhằm phát triển kinh tế ở Việt Nam / Hồ Thị Hoài Thu, Nguyễn Quỳnh Như // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 12-15 .- 332.1
Tổng hợp các lý thuyết về chính sách tài khóa, từ đó đánh giá thực trạng chính sách tài khóa của Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019 và đưa ra các gợi ý hướng đến chính sách tài khóa bền vững để phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập.
5672 Vì sao trái phiếu chính phủ lợi suất âm được thị trường đón nhận – góc nhìn từ phía nhà đầu tư / Trần Thanh Thu, Trần Sách Đông // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 16-21 .- 332.1
Bài viết làm rõ những lý do khiến trái phiếu chính phủ lợi suất âm trở thành kênh đầu tư được thị trường đón nhận trong bối cảnh suy thoái kinh tế kéo dài như hiện nay; đồng thời chỉ ra những tín hiệu thị trường từ thương vụ phát hành thành công trái phiếu chính pgur Trung Quốc và những tác động tiêu cực của lợi suất âm đến nền kinh tế.
5673 Các yếu tố tác động đến quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết ở Việt Nam / Đàm Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Hiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 31-38 .- 658
Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam (DNKS), sử dụng dữ liệu bảng cân bằng từ 40 doanh nghiệp, giai đoạn 2013-2019. Bằng những kiểm định lựa chọn kỹ thuật hồi quy phù hợp với bộ dữ liệu, nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tài chính của các doanh nghiệp tài chính của các doanh nghiệp là khả năng thanh toán tổng quát (IGS), tỷ suấy lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), hiệu năng hàng tồn kho (IT), cơ cấu nguồn vốn (ES), cơ cấu tài sản cố định (FAS), tuổi của doanh nghiệp (AGE), tỷ lệ nữ giới trong hội đồng quản tri (GEN). Trên cơ sở đó, khuyến nghị các chính sách thích hợp để phòng ngừa rủi ro tài chính tại các DN ngành khoáng sản niêm yết ở Việt Nam.
5674 Tác động của nhân tố doanh thu và chi phí ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội / Nguyễn Thị Hường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 39-43 .- 658
Trong kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, có rất nhiều nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh như lợi thế về địa điểm kinh doanh, lợi thế về môi trường kinh doanh, thương hiệu, uy tín của DN, trình độ chuyên môn của các nhà quản lý trong DN. Bài viết đi sâu nghiên cứu các nhân tố doanh thu và chi phí ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội.
5675 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại dịch vụ / Ngô Thị Minh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 44-48 .- 658
Phân tích nội dung lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ. Qua đó, đề xuất ý kiến liên quan đến chính sách cho quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
5676 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế / Vũ Khăc Hùng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 63-66 .- 658
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
5677 Tác động của cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống / Trương Thị Thùy, Đào Ngọc Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 71-76 .- 332.1
Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 90 doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán VN từ năm 2014 đến 2019. Kết quả phân tích cho thấy, cơ cấu vốn của các DN ngành thực phẩm đồ uống niêm yết có mối quan hệ tương quan ngược chiều với giá trị DN. Ngoài ra, các DN có quy mô kinh doanh càng lớn thì giá trị DN càng cao.
5678 Chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI ở Việt Nam / Hoàng Phương Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 77-82 .- 658.153
Đánh giá tác động của chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI, từ đó gợi ý một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI, nhằm đáp ứng mục tiêu thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI.
5679 Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam / Lê Thị Thúy, Nguyễn Đình Anh Tú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 83-87 .- 332.12
Đề cập và phân tích một số hoạt động M&A tiêu biểu của Việt Nam trong các giai đoạn thực hiện cũng như kết quả của các hoạt động. Hoạt động M&A ngân hàng thương mại, thực trạng M&A ngân hàng thương mại của Việt Nam, Kết luận.
5680 Sử dụng công cụ phân tích tài chính trong việc ra quyết định tài chính : kinh nghiệm các nước và bài học cho Việt Nam / Trần Phương Thảo // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 88-91 .- 658
Nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng công cụ phân tích tài chính tại các nước có nền kinh tế phát triển đại diện cho châu Á, châu Âu và châu Mỹ; từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.





