CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5641 Vì sao nền kinh tế ở Đông Bắc Á phát triển tốt hơn Đông Nam Á / Nguyễn Tiến Thành // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 13-18 .- 330

Ở châu Á, sự phát triển kinh tế của các quốc gia vùng Đông Bắc Á vượt trội hơn rất nhiều so với các quốc gia vùng Đông Nam Á. Lý do của sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các quốc gia thuộc hai khu vực này đã được nhà báo kinh tế Joe Studwell chỉ ra là do chính sách kinh tế khác nhau giữa hai khu vực. Có ba chính sách chủ yếu được đề cập đến là nông nghiệp, công nghiệp và tài chính. Các chính sách này đã được nhà báo Joe Studwell chứng minh liên quan mật thiết với nhau hết sức thuyết phục thông qua phân tích lịch sử kinh tế ở hai khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á. Và từ góc phân tích lịch sử ấy, là một trong những nước Đông Nam Á, VN chắc chắn sẽ rút ra được những bài học về thiết lập chính sách phù hợp hơn trên con đường phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

5642 Di dân nhằm khơi thông tụ đọng lao động cho phát triển kinh tế - xã hội / Nguyễn Văn Đắng, Thái Minh Quân // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 19-23 .- 330

Mối quan hệ giữa di dân và quá trình phát triển ngày càng được khẳng định chặt chẽ qua nhiều nghiên cứu và chính sách của Chính phủ. Di dân vừa là động lực thúc đẩy lại vừa là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, đồng thời sự phát triển về kinh tế - xã hội tạo ra lực đẩy và hút cho quá trình di dân. Người di cư, với tư cách là một bộ phận đáng kể của lực lượng lao động, là nền tảng cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội lại là những người tạo ra sự tụ đọng dân số khi mà các luồng di dân không được khơi thông. Tình trạng tụ đọng quá lớn dân số ở nông thôn là một nguyên nhân làm cho năng suất lao động thấp, quá trình phân công lại lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hiệu quả diễn ra chậm chạp. Sự tụ đọng này đồng thời cũng diễn ra ở các thành phố lớn khi mà luồng di dân ‘đảo chiều’ còn yếu ớt và không được quan tâm đến. Bài viết này tác giả đi vào phân tích sự tụ đọng lao động tại nông thôn và thành thị, nguyên nhân của sự tụ đọng này là do sự chưa khơi thông cả hai dòng di dân là dòng di dân truyền thống và di dân đảo chiều từ đó tác giả có đề xuất Khuyến nghị.

5643 Các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp / Trần Thị Thanh Hải, Dương Thị Lan // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 24-31 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sơ thu thập dữ liệu từ 93 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trong 5 năm - từ năm 2014 đến năm 2018, nhằm xác định các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Bài viết dùng phương pháp nghiên cứu định lượng, với kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp theo mức độ giảm dần là: tỷ số ROA, hành vi điều chỉnh lợi nhuận, tỷ số Nợ phải trả/Tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, tốc độ phát triển của doanh nghiệp và tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu /Tổng tài sản. Đây chính là cơ sở góp phần giúp các bên liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư nhận định về khả năng hoạt động liên tục của các doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn, kịp thời.

5644 Yếu tố tác động năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đại chúng Việt Nam / Ngô Văn Tuấn, Nguyễn Thị yến Nhi // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 32-39 .- 658

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của PVcomBank dựa trên 8 yếu tố tác động gồm: Năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, chất lượng nguồn lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ, chính sách marketing, khả năng cạnh tranh về giá và trình độ công nghệ của ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát thực tế và kiểm định mô hình qua các bước như kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các yếu tố trên đều tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của PVcomBank. Trong đó yếu tố năng lực tài chính có tác động mạnh nhất và yếu tố nguồn nhân lực tác động yếu nhất. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã gợi ý một số giải phám nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của giúp PVcomBank khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu đề ra của PVcomBank trong thời gian tới.

5645 Chuyển đổi mô hình quản lý thuế: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đặng Thị̣ Bạch Vân // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 40-45 .- 658

Bài viết này tiến hành phân tích có hệ thống sự phát triển về lý thuyết cũng như các mô hình thực nghiệm về quản lý thuế trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá mức độ tương thích và hội tụ của cơ chế quản lý tuân thủ thuế ở VN với bình diện chung của thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng chuyển đổi mạnh mẽ của các cơ chế quản lý thuế hiện hành trên thế giới thiên về góc độ cải thiện, gia tăng niềm tin của người nộp thuế; thúc đẩy ý thức thuế, tinh thần thuế từ đó kích thích đạo đức thuế; đồng thời tăng cường triển khai các cơ chế hợp tác giữa người nộp thuế là các doanh nghiệp lớn với cơ quan thuế trong khi đó xu hướng này tại VN chưa được phát thảo rõ nét. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cải cách và hoàn thiện công tác quản lý tuân thủ thuế tại VN.

5646 Xây dựng chiến lược Marketing Mix cho các sản phẩm tự hủy làm từ tinh bột khoai tây / // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 46-58 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hoàn thiện dự án của nhóm sinh viên nghiên cứu về sản phẩm bao bì tự hủy làm từ tinh bột khoai tây - một dự án khởi nghiệp mang tính khả thi cao. Dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh và Marketing Mix 4Ps, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng tiêu dùng xanh tại Việt Nam, đánh giá tiềm năng của các sản phẩm thân thiện bảo vệ môi trường. Thông qua việc sử dụng các công cụ như: ma trận SWOT, IFE, EFE, QSPM, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp Marketing Mix 4Ps cho các sản phẩm tự hủy được làm từ tinh bột khoai tây, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm sanh, sạch bảo vệ môi trường đối với người tiêu dùng.

5647 Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế : nghiên cứu thị trường Đông Nam Á / Phan Thị Lan Phương // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 59-65 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét tác động của thương mại quốc tế đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á giai đoạn 20 năm từ 2000 – 2019. Bằng việc sử dụng các phương pháp ước lượng OLS, FEM, REM, FGLS đối với dữ liệu bảng. Kết quả thực nghiệm cho thấy nhập khẩu có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, trong khi xuất khẩu lại cho tác động ngược chiều. Điều này chứng tỏ, không phải quốc gia nào đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cũng mang lại tăng trưởng cho nền kinh tế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số gợi ý cho chính sách ngoại thương tại các quốc gia này.

5648 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Blockchain xây dựng nền tảng giáo dục và việc làm Jobchain / Lê Duy Khánh, Nguyễn Hà Giang // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Sô 53(63) .- Tr. 66-74 .- 658

Bài báo nghiên cứu việc kết hợp mô hình học trực tuyến, quản lý chứng chỉ và nền tảng giới thiệu việc làm tích hợp các thông tin về chứng chỉ, kinh nghiệm…, từ đó ứng dụng công nghệ Blockchain để xây dựng và hoàn thiện hóa nền tảng giáo dục và việc làm Jobchain. Nền tảng cung cấp một môi trường học thuật năng động và tích cực bằng việc đổi mới phương pháp đào tạo, đồng thời hậu thuẫn người dùng trong quá trình xin việc và chuyển việc làm. Ngoài ra, các vấn đề xoay quanh về dữ liệu và bảo mật của người dùng cũng được giải quyết nhờ vào giao thức tập trung và chia sẻ dữ liệu được xây dựng và phát triển dựa trên công nghệ Blockchain.

5649 Nâng cao hiệu quả quản lý giám sát thương mại điện tử / Đặng Trường Khánh, Lại Doãn Anh Tuấn, Nguyễn Đặng Minh Trí // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 75-79 .- 658

Với tốc độ phát triển nhanh chóng, hoạt động thương mại điện tử ngày càng quen thuộc với đa số người dân trên thế giới. Tại Việt Nam, hoạt động này đã có sự phát triển mạnh mẽ, dự báo đến năm 2020, có khoảng 30% dân số tham gia hoạt động thương mại điện tử. Song hành với những tiện ích mang lại, thực tiễn cũng đặt ra nhiều vấn đề trong công tác quản lý, kiểm soát giám sát hoạt động thương mại. Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam hiện nay và đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy những lợi ích của hoạt động thương mại điện tử.

5650 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp / Hoàng Trọng, Lê Hồng Đắc // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 80-89 .- 658

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tình hình thực hiện nghiên cứu thị trường và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiên cứu thị trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính phát hiện việc thực hiện nghiên cứu thị trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá hạn chế và bị ảnh hưởng bởi 11 yếu tố. Nghiên cứu định lượng xác nhận có 5 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa, đó là kinh nghiệm từng thực hiện nghiên cứu thị trường, hiểu biết về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tình hình kinh doanh và nguồn nhân lực của doanh nghiệp, trong đó kinh nghiệm là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất.