CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5641 Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước : vượt chỉ tiêu vẫn lo tiến độ / Duy Long // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 16-18 .- 658
Giai đoạn 2016 - 2020 đã cổ phần hóa được 178 doanh nghiệp, theo đó đã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra là 137 doanh nghiệp, tuy nhiên chỉ có 37 doanh nghiệp thuộc kế hoạch cổ phần hóa, theo kế hoạch (đã được rà soát và điều chỉnh) vẫn còn 91 doanh nghiệp chưa hoàn thành công tác cổ phần hóa.
5642 Phát triển du lịch cộng đồng : xóa đói giảm nghèo, bảo tồn tài nguyên và tự nhiên và văn hóa / Kim Hương // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 27-29 .- 910
Xuất hiện ớ Việt Nam khoảng 3 thập ký, mô hình du lịch cộng đồng đã khẳng định được vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững cũng như bảo tồn những giá trị vãn hóa, giá trị làng nghề và tạo việc làm cho cộng đồng địa phưong.
5643 Phát triển cà phê đặc sản : tập trung thị trường nội địa, đáp ứng nhu cầu chất lượng / Thanh Liêm // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 32-33 .- 658
Phát triển cà phê đặc sản phải gắn với cà phê chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường về chất lượng. Ở thị trường Việt Nam hiện nay, bình quân tiêu thụ 2 kg cà phê/người/năm. Do đó, phát triển cà phê đặc sản phải xác định được thị trường và coi trọng thị trường tiêu thụ nội địa. Phát triển theo chuỗi, tập trung áp dụng quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cà phê đặc sản của thế giới trong phát triển cà phê đặc sản cả xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
5644 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao : giảm phụ thuộc, tăng giá trị vẫn khó nhân rộng / Minh Hoàng // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 34-35 .- 330
TS. Vũ Tiến Lộc - Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho rằng, để khoa học công nghệ thực sự thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp, trong thời gian tới, tiếp tục cần sự quan tâm của các bộ, ngành, địa phương hoàn thiện chính sách khuyến khích, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cùng với đó cần sự đồng bộ trong toàn hệ thống để đưa các chính sách vào thực tiễn một cách thực sự để thực thi hiệu quả, góp phần đưa nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững.
5645 Chuyển hướng kịp thời, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng quảng bá, tiếp thị sản phẩm / Hữu Tiến // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 98-99 .- 658
Năm 2020, Quảng Trị trải qua 2 đợt cách ly xã hội do dịch bệnh Covid - 19 và hứng chịu trận lũ lịch sử, để lại hậu quả nặng nề. Bằng sự nỗ lực vuợt bậc, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư TM&DV tỉnh Quảng Trị đã gặt hái được những kết quà đáng ghi nhận trong công tác xúc tiến thương mại.
5646 Vì sao nền kinh tế ở Đông Bắc Á phát triển tốt hơn Đông Nam Á / Nguyễn Tiến Thành // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 13-18 .- 330
Ở châu Á, sự phát triển kinh tế của các quốc gia vùng Đông Bắc Á vượt trội hơn rất nhiều so với các quốc gia vùng Đông Nam Á. Lý do của sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các quốc gia thuộc hai khu vực này đã được nhà báo kinh tế Joe Studwell chỉ ra là do chính sách kinh tế khác nhau giữa hai khu vực. Có ba chính sách chủ yếu được đề cập đến là nông nghiệp, công nghiệp và tài chính. Các chính sách này đã được nhà báo Joe Studwell chứng minh liên quan mật thiết với nhau hết sức thuyết phục thông qua phân tích lịch sử kinh tế ở hai khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á. Và từ góc phân tích lịch sử ấy, là một trong những nước Đông Nam Á, VN chắc chắn sẽ rút ra được những bài học về thiết lập chính sách phù hợp hơn trên con đường phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
5647 Di dân nhằm khơi thông tụ đọng lao động cho phát triển kinh tế - xã hội / Nguyễn Văn Đắng, Thái Minh Quân // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 19-23 .- 330
Mối quan hệ giữa di dân và quá trình phát triển ngày càng được khẳng định chặt chẽ qua nhiều nghiên cứu và chính sách của Chính phủ. Di dân vừa là động lực thúc đẩy lại vừa là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, đồng thời sự phát triển về kinh tế - xã hội tạo ra lực đẩy và hút cho quá trình di dân. Người di cư, với tư cách là một bộ phận đáng kể của lực lượng lao động, là nền tảng cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội lại là những người tạo ra sự tụ đọng dân số khi mà các luồng di dân không được khơi thông. Tình trạng tụ đọng quá lớn dân số ở nông thôn là một nguyên nhân làm cho năng suất lao động thấp, quá trình phân công lại lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hiệu quả diễn ra chậm chạp. Sự tụ đọng này đồng thời cũng diễn ra ở các thành phố lớn khi mà luồng di dân ‘đảo chiều’ còn yếu ớt và không được quan tâm đến. Bài viết này tác giả đi vào phân tích sự tụ đọng lao động tại nông thôn và thành thị, nguyên nhân của sự tụ đọng này là do sự chưa khơi thông cả hai dòng di dân là dòng di dân truyền thống và di dân đảo chiều từ đó tác giả có đề xuất Khuyến nghị.
5648 Các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp / Trần Thị Thanh Hải, Dương Thị Lan // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 24-31 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sơ thu thập dữ liệu từ 93 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trong 5 năm - từ năm 2014 đến năm 2018, nhằm xác định các nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Bài viết dùng phương pháp nghiên cứu định lượng, với kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp theo mức độ giảm dần là: tỷ số ROA, hành vi điều chỉnh lợi nhuận, tỷ số Nợ phải trả/Tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, tốc độ phát triển của doanh nghiệp và tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu /Tổng tài sản. Đây chính là cơ sở góp phần giúp các bên liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư nhận định về khả năng hoạt động liên tục của các doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn, kịp thời.
5649 Yếu tố tác động năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đại chúng Việt Nam / Ngô Văn Tuấn, Nguyễn Thị yến Nhi // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 32-39 .- 658
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của PVcomBank dựa trên 8 yếu tố tác động gồm: Năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, chất lượng nguồn lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ, chính sách marketing, khả năng cạnh tranh về giá và trình độ công nghệ của ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát thực tế và kiểm định mô hình qua các bước như kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các yếu tố trên đều tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của PVcomBank. Trong đó yếu tố năng lực tài chính có tác động mạnh nhất và yếu tố nguồn nhân lực tác động yếu nhất. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã gợi ý một số giải phám nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của giúp PVcomBank khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu đề ra của PVcomBank trong thời gian tới.
5650 Chuyển đổi mô hình quản lý thuế: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đặng Thị̣ Bạch Vân // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 53(63) .- Tr. 40-45 .- 658
Bài viết này tiến hành phân tích có hệ thống sự phát triển về lý thuyết cũng như các mô hình thực nghiệm về quản lý thuế trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá mức độ tương thích và hội tụ của cơ chế quản lý tuân thủ thuế ở VN với bình diện chung của thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng chuyển đổi mạnh mẽ của các cơ chế quản lý thuế hiện hành trên thế giới thiên về góc độ cải thiện, gia tăng niềm tin của người nộp thuế; thúc đẩy ý thức thuế, tinh thần thuế từ đó kích thích đạo đức thuế; đồng thời tăng cường triển khai các cơ chế hợp tác giữa người nộp thuế là các doanh nghiệp lớn với cơ quan thuế trong khi đó xu hướng này tại VN chưa được phát thảo rõ nét. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cải cách và hoàn thiện công tác quản lý tuân thủ thuế tại VN.





