CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5631 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo phục vụ và sự đổi mới của nhóm : trường hợp nghiên cứu ngành sản xuất nông lâm thủy sản xuất khẩu / Cao Văn Tâm, Nguyễn Đông Phong, Lê Nhật Hạnh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 102-110 .- 658.3
Nghiên cứu này kiểm định các giả thuyết bằng cách tiến hành phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo phục vụ ảnh hưởng dương đến sự đổi mới của nhóm. Hơn nữa, sự chia sẻ kiến thức trong nhóm là trung gian một phần liên kết mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo phục và sự đổi mới của nhóm. Bên cạnh đó, động lực hướng đến xã hội của nhóm làm gia tăng ảnh hưởng của sự chia sẻ kiến thức trong nhóm lên sự đổi mới của nhóm. Bài báo này là một trong những nghiên cứu đầu tiên khám phá ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo phục vụ lên sự đổi mới của nhóm trực tiếp và gián tiếp thông qua sự chia sẻ kiến thức trong nhóm. Nghiên cứu cũng là một trong những nỗ lực đầu tiên kiểm định vai trò điều tiết của động lực hướng đến xã hội của nhóm trong việc củng cố ảnh hưởng của sự chia sẻ kiến thức trong nhóm lên sự đổi mới của nhóm.
5632 Doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực / Nguyễn Huỳnh Trọng Hiếu // Khoa học (Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Vol 6 (No.2) .- Tr. 7-13 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của các chính sách ngoại giao và hiệp định thương mại đến sức khỏe doanh nghiệp Việt Nam, dòng chảy vốn đầu tư và tổng thể nền kinh tế giai đoạn sau đổi mới 1986-2020. Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận nhiều thị trường tiềm năng với ưu đãi thương mai hấp dẫn.
5633 Thực trạng và xu hướng kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục Đại học Việt Nam / Nguyễn Quang Vinh // .- 2020 .- 46 .- Tr. 249-260 .- 378
Kiểm định chương trình đào tạo ở cơ sở giáo dục Đại học tính đến 30/6/2020 có tổng cộng 307 chương trinh đào tạo tham gia kiểm định và được đánh giá công nhận đạt chất lượng theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước.
5634 Hoạt động của các tố chức tài chính vi mô Việt Nam trong bối cảnh phát triển tài chính toàn diện : 10 năm nhìn lại / Lê Thanh Tâm, Ngô Thị Thu Mai // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 6 .- Tr.18-24 .- 332.1
Đánh giá thực trạng hoạt động của các tố chức tài chính vi mô Việt Nam trong 10 năm qua (2010-2019), tập trung vào hai hoạt động chủ chốt: tín dụng, hoạt động tiết kiệm, từ đó đề xuất các giải pháp để các tổ chức này tham gia sâu hơn vào thực hiện chiến lược tài chính toàn diện Việt Nam. Xuất phát từ những tồn tại, trong tương lai chiến lược phát triển tổ chức tài chính vi mô cần tập trung vào một số nội dung cụ thể như: mở rộng phạm vi địa lý tiếp cận ( đặc biệt tại vùng nông thôn và miền núi); đa dạng hóa sản phẩm; tăng cường các hoạt động nâng cao năng lực cho thành viên, đặc biệt về lĩnh vực công nghệ số.
5635 Khó khăn trong quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Hoàng Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 25-31 .- 332.12
Tập trung vào những khó khăn mà các ngân hàng thương mại gặp phải trong công tác quản lý rủi ro hoạt động, từ đó đề xuất những khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý rủi ro hoạt động tại NHTM.
5636 Cần giải pháp cụ thể về huy động vốn để phát triển điện lực / Phạm Thanh Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 32-35 .- 332.12
Bài viết chỉ ra những khó khăn của Việt Nam trong huy động vốn cho phát triển điện lực, đồng thời nêu rõ một số đề xuất, kiến nghị với giải pháp cụ thể về chính sách.
5637 Hoàn thiện quy định pháp luật về biện pháp bảo đảm để thúc đẩy quá trình xử lý nợ tại tổ chức tín dụng / Nguyễn Thị Lương Trà // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 36-42 .- 332.12
Bài viết tập trung nêu và phân tích một số nội dung quy định của pháp luật chưa phù hợp, đồng thời đề xuất một số biện pháp hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành, qua đó tạo điều kiện để xử lý nhanh, dứt điểm các khoản nợ xấu tại TCTD.
5638 Ứng dụng tư duy thiết kế trong cuộc sống của sinh viên ngành kế toán thế kỷ 21 / Nguyễn, Thị Hương Liên // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 59-62 .- 657
Cách tiếp cận dựa trên quy trình tư duy thiết kế được đánh giá là một phương pháp thúc đẩy tư duy sáng tạo để giải quyết vấn đề, giúp sinh viên phát triển năng lực thấu cảm để chủ động thiết kế và trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp hơn. Trước khi thiết kế cuộc sống, sinh viên cần học cách tư duy như một nhà thiết kế. Hiểu và vận dụng được quy trình tư duy thiết kế trong cuộc sống sẽ giúp sinh viên thiết kế được một đời sống sáng tạo, phong phú, luôn biến đổi không ngừng và chứa đựng những điều bất ngờ thú vị. Bài viết này làm rõ các giai đoạn của quy trình tư duy thiết kế và các kỹ năng thiết yếu của sinh viên thế kỷ 21, đặc biệt là khả năng sáng tạo, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu thực tế của sinh viên ngành kế toán và kết quả triển khai thí điểm chương trình “Thiết kế cuộc đời đáng sống” cho sinh viên tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Bài viết này đề xuất việc xây dựng học phần tự chọn 02 tín chỉ về ứng dụng tư duy thiết kế trong cuộc sống của sinh viên ngành kế toán, ở thế kỷ 21.
5639 Chủ động tuyên truyền chính sách, tập trung phát triển hệ thống đại lý thuế / Hồng Nhung // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 8-11 .- 332.1
Giai đoạn 20 ỉ8 - 2020, các nhiệm vụ trọng tâm của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam (VTCA) như tuyên truyền, đào tạo, cập nhật chinh sách thuế mới; phản biện xã hội; phát triển đại lý thuế... đã đạt kết quả tích cực. Trong đó, công tác phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế được lãnh đạo Tổng cục Thuế đánh giá cao.
5640 Hoàn thiện chính sách, thúc đẩy tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước / Lê Hải // Tài chính doanh nghiệp .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 12-15 .- 658
Năm 2020, Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính đã tích cực, chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bô sung hoàn thiện các cừ chế, chính sách về tài chính doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phẩn hóa DNNN. Qua đó, thúc đẩy tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn và hạn chế thất thoát vốn, tài sản nhà nước.





