CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5591 Giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay / Lương Quang Hiển, Trương Văn Quý // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 9-11 .- 658

Trình bày thực trạng, nguyên nhân hạn chế; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng caovai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay.

5592 Mối quan hệ giữa tính “sành điệu” của sản phẩm thời trang, giá trị cảm nhận và ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Nha Trang / Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Thị Nga, Bùi Hoàng Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 137-147 .- 658

Nghiên cứu này nhằm thảo luận và khám phá vai trò quan trọng của tính “sành điệu” sản phẩm thời trang đối với giá trị cảm nhận và ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi. Trong nghiên cứu này, tính “sành điệu” được giả thuyết có tác động trực tiếp đến giá trị cảm nhận và ý định hành vi cũng như có tác động gián tiếp đến ý định thông qua giá trị cảm nhận. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng giả thuyết tính sành điệu sản phẩm thời trang có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi thông qua giá trị cảm nhận. Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật bình phương bé nhất bán phần (PLSSEM) trên một mẫu gồm 270 sinh viên để kiểm định giả thuyết đề xuất. Kết quả cho thấy tính sành điệu của sản phẩm thời trang có tác động có ý nghĩa đến giá trị cảm nhận. Tuy nhiên, chỉ có tính sành điệu tiêu khiển có tác động có ý nghĩa đến ý định mua trong khi tính sành điệu tiện ích không thể hiện tác động có ý nghĩa đến biến số này. Bên cạnh đó, cả hai khía cạnh tiêu khiển và tiện ích của tình sành điệu đều có tác động gián tiếp đến ý định mua thông qua giá trị cảm nhận. Kết quả nghiên cứu thể hiện vai trò quan trọng của tính sành điệu đối với sự thành công của sản phẩm thời trang trong giới trẻ. Vì vậy, chiến lược marketing sản phẩm thời trang hướng đến giới trẻ cần tập trung vào tính sành điệu của sản phẩm.

5593 Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ công trực tuyến - Góc nhìn từ những người đã sử dụng dịch vụ / Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Văn Anh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 156-166 .- 658

Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua dữ liệu thu thập từ khảo sát trực tiếp người dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy Chất lượng dịch vụ công trực tuyến, Nhận thức của người dân, Bảo mật và quyền riêng tư, Lòng tin và khả năng tiếp cận có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu cũng đưa ra một số bàn luận và hàm ý quản trị cho các nhà nghiên cứu cũng như các nhà làm chính sách trong việc nâng cao sự hài lòng của người dân cũng như thu hút thêm sự tham gia của họ đối với dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam.

5594 Nghiên cứu doanh nghiệp học thuật Spin-offs từ các trường đại học trên thế giới và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục đại học Việt Nam / Đinh Văn Toàn // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 167-176 .- 658

Bài báo tập trung nghiên cứu về các công ty Spin-offs và các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp này từ các cơ sở giáo dục đại học ở một số quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu học thuật đã công bố và kết quả nghiên cứu thực trạng tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, bài viết đưa ra các vấn đề cần quan tâm về chính sách và cải cách thể chế đối với giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Bên cạnh yêu cầu cải cách thể chế và môi trường cho phát triển doanh nghiệp từ các trường đại học thì tự chủ toàn diện cho các trường để đổi mới tổ chức, khuyến khích khởi nghiệp và thúc đẩy hoạt động thương mại hóa là một vấn đề cấp bách được đặt ra.

5595 Phát triển doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội / Nguyễn Đình Luận // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 10-14 .- 658

Trong những năm qua, hệ thống các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở VN đã phát triển mạnh mẽ. quá trình ấy, bên cạnh những đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, các doanh nghiệp cũng bộc lộ nhiều yếu kém bất cập. Bài viết này tác giả khái quát một số vấn đề đặt ra trong phát triển hệ thống doanh nghiệp VN trong những năm qua và những vấn đề cần giải quyết để phát triển có hiệu quả và bền vững các doanh nghiệp trong thời gian tới.

5596 Cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á : thực trạng và giải pháp / Trần Trung Kiên, Võ Thị Như Hạnh // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 15-21 .- 658

Bài viết kiểm định xu hướng cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh hội nhập thông qua phân tích thực trạng và phương pháp kiểm định sự tương tác của các đơn vị chéo. Từ cơ sở này, nghiên cứu đánh giá tác động của cạnh tranh thuế đến số thu thuế tại các quốc gia phân tích. Phân tích cho thấy, tồn tại sự tương tác giữa số thu thuế giữa các quốc gia Đông Nam Á trong thời kỳ hội nhập. Trong khi đó, kết quả kiểm định chỉ ra những tác động tích cực của xu hướng cạnh tranh thuế đến chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh cạnh tranh thuế hiện nay.

5597 Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam / Ngô Hoàng Vũ // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 22-30 .- 332.12

Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các NHTM VN từ 2010 đến 2018. Với số lượng mẫu 28 NHTM VN, kiểu dữ liệu bảng và biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc vốn NHTM là đòn bẩy tài chính, tác giả đã tiến hành các biện pháp hồi quy OLS, FEM, REM. Sau khi tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình và kiểm định các khuyết tật, mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng trên, tác giả tiến hành hồi quy hiệu chỉnh (FGLS). Kết quả, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động cùng chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại gồm yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE), giá trị tài sản thế chấp (COLL), tăng trưởng (GDP), tăng trưởng tài sản (GROWTH). Ngược lại, yếu tố tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (PROF), tài sản cố định (TANG), yếu tố các ngân hàng có vốn Nhà nước lớn (STATE) tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại VN.

5598 Phân tích cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính Việt Nam dựa trên mô hình lý thuyết trò chơi / Hồ Thúy Ái, Nguyễn Chí Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 31-37 .- 332.1

Bài viết sử dụng Lý thuyết trò chơi để phân tích hành vi phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giám sát tài chính. Kết quả phân tích cho thấy việc phối hợp trong giám sát tài chính vẫn còn tồn tại hai vấn đề lớn: (i) Hiệu quả của cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính không cao; (ii) Khi bắt đầu phối hợp, các chủ thể giám sát quan tâm đến lợi ích của việc hợp tác, điều đó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chính sách của chủ thể giám sát. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng cơ chế phối hợp giám sát tài chính thông qua Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia để tăng cường trao đổi thông tin giữa các bên và đề cao các biện pháp có tính pháp lý trong phối hợp giám sát tài chính, xây dựng cơ chế phù hợp để các cơ quan giám sát tài chính phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.

5599 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Hồng Nhi, Phước Minh Hiệp // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 67-72 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 172 hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mô hình hồi quy Binary Logistic được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như: trình độ học vấn, số lao động, tham gia tổ chức đoàn thể ở địa phương, và mục đích vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Ngược lại, yếu tố khoảng cách làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức.

5600 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng / Thanh Kim Huệ, Nguyễn Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.75 - 77 .- 332.04

Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Với việc tiến hành thu thập thông tin thực trạng tình hình hoạt động của các quỹ tại báo cáo hàng năm và thông qua việc trả lời bảng hỏi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: đánh giá quản trị chiến lược, đánh giá công tác quản trị kinh doanh và đánh giá công tác quản trị nhân lực. Từ đó nhóm tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.