CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5591 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2020 / Trần Phương Thảo // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 54(64) .- Tr. 101-106 .- 658
Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 có tác động đến tình hình xuất khẩu của VN, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chịu ảnh hưởng nhiều hơn, khiến cho kim ngạch xuất khẩu ở khu vực này giảm liên tục trong các tháng 4, 5, 6 và tháng 8 so với cùng kỳ năm ngoái. Điều đáng khích lệ là trước bối cảnh khó khăn chung do đại dịch COVID-19, khu vực kinh tế trong nước có kim ngạch xuất khẩu gia tăng liên tục trong 7 tháng (trừ tháng 1), cho thấy sự nỗ lực của khu vực kinh tế trong nước cũng như các chính sách của nhà nước đã có sự hỗ trợ, động viên mạnh mẽ, kịp thời cho các doanh nghiệp, ngành nghề xuất khẩu thuộc khu vực kinh tế trong nước nói riêng và các doanh nghiệp VN nói chung.
5592 The emergence of mobile payment acceptance in Vietnam: An exploratory study / Nguyen Ngoc Duy Phuong, Ly Thien Luan, Huynh Quoc Phong // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- P. 107-112 .- 657.98
In a nation such as Vietnam where a larger part of clients still favors cash-ondelivery, it is difficult to fasten the pace of process of innovation diffusion such as electronic wallets. This generates research interest to study the readiness of people to use E-wallets and factors influencing the adoption of E-wallets. This research paper is aimed at examining the adoption of E-wallets as a mode of payment in Ho Chi Minh City. This paper also throws light on adjuvant issues like impact of various demographic factors on usage of E-wallets, reasons for not using E-wallets of customers, etc. The study is based on 276 valid responses who are mainly Vietnamese and millennials generation received through a structured questionnaire. Data collected was analyzed by using percentages, and cross tabulation. The results show that main reasons for low preference of E-wallet as mode of payment are tendency of those people who do not want to move out of comfort of using traditional mode of payments, privacy concerns and threat to security. Customers are becoming familiar with making payments by E-wallets in daily activities.
5593 Quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng và một số bài học cho Việt Nam / Lê Minh Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 5-8 .- 332.11
Tập trung phân tích hoạt động quản lý thị trường liên ngân hàng của ngân hàng trung ương tại một số quốc gia, từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
5594 Giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay / Lương Quang Hiển, Trương Văn Quý // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 9-11 .- 658
Trình bày thực trạng, nguyên nhân hạn chế; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng caovai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
5595 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Hồng Nhi, Phước Minh Hiệp // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 67-72 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 172 hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mô hình hồi quy Binary Logistic được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như: trình độ học vấn, số lao động, tham gia tổ chức đoàn thể ở địa phương, và mục đích vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Ngược lại, yếu tố khoảng cách làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức.
5596 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng / Thanh Kim Huệ, Nguyễn Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.75 - 77 .- 332.04
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Với việc tiến hành thu thập thông tin thực trạng tình hình hoạt động của các quỹ tại báo cáo hàng năm và thông qua việc trả lời bảng hỏi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: đánh giá quản trị chiến lược, đánh giá công tác quản trị kinh doanh và đánh giá công tác quản trị nhân lực. Từ đó nhóm tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
5597 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hoàng Lan Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.89 - 90 .- 332
Quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế là quá trình tác động của Nhà nước tới hệ thống quản trị đại học (bộ máy quản trị đại học) thông qua hệ thống các công cụ Nhà nước để thực hiện các chức năng cơ bản từ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách, thể chế tài chính, tổ chức bộ máy quản lý tài chính đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
5598 Thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công khu vực nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh / Trần Tuấn Anh, Nguyễn Tiến Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.94 - 96. .- 658
Nâng cao chất lượng dịch vụ công sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu chính đáng của người dân, doanh nghiệp và nâng cao chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX cấp Tỉnh. Đồng thời tạo thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, giảm chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Bài viết tập trung phản ánh dịch vụ hành chính công khu vực nông và thực trạng chất lượng dịch vụ qua 5 yếu tố: Sự tin cậy, năng lực phục vụ ; Cơ sở vật chất; Sự đồng cảm; Tính đáp ứng.
5599 Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội: thực trạng và giải pháp / Hoàng Lê Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.100 - 102 .- 658
Thực hiện chủ trương, đinh hướng và công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của cấp trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của cá doanh nghiệp quân đội hiện nay về cơ bản vẫn ổn định, đóng góp lớn cho ngân sách cũng như tiềm lực Quốc phòng; Quốc phòng an ninh tại các địa bàn trọng điểm nơi doanh nghiệp đứng chân được giữ vững; các sản phẩm trang thiết bị quân sự do doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu, chế tạo đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tình hình tài chính của các doanh nghiệp từng bước được cải thiện, đi vào nề nếp, tuân thủ theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn bộc lộ các hạn chế như một số doanh nghiệp có xu hướng giảm doanh thu, lợi nhuận, tình trạng doanh nghiệp chậm nộp NSNN, trả chậm lương cho người lao động vẫn còn diễn ra , ... Do đó, bài viết nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng, từ đó đề xuất/ khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh trực thuộc Bộ Quốc Phòng thời gian tới.
5600 Quan điểm và đặc trưng quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hoàng Lan Phươn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.103 - 104 .- 332
Quản lý nhà nước về giáo dục đại học về cơ bản chính là quản lý của Nhà nước đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giáo duch nói chung. Ngày nay, với tư duy đổi mới và yêu cầu XHH dịch vụ công, có sự ra đời các chủ thể cung cấp giáo dục khác nhau (Nhà nước, tổ chức ngoài nhà nước, cá nhân). Với nhận thức cơ sở giáo dục là tế bào của nền giáo dục quốc dân, nơi trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo của mỗi quốc gia, quản lý nhà nước hệ thống này phải tạo điều kiện cho nó phát triển, hoạt động đúng hướng, đúng pháp luật và mục tiêu đào tạo.





